Tổng hợp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_8_nam_hoc.docx
Nội dung text: Tổng hợp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)
- Biên soạn: ThuVienDeThi.net BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 08 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Xác định không gian được nêu trực tiếp trong một câu thơ. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. 2 (C1, C2) - - - - C2: Nhận diện tiếng hiệp vần trong bài thơ. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. Thông hiểu - C5: Giải thích sắc thái không gian do một cặp từ ngữ tạo ra. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc Đọc Thơ thất ngôn tứ tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. 1 hiểu tuyệt Đường luật - C6: Hiểu tác dụng của hình ảnh nhân hóa ở câu kết. 3 (C5, C6, - - - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc C7) tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. - C7: Giải thích vẻ đẹp của cỏ từ hai dấu hiệu ngôn ngữ phù hợp. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. Vận dụng - C9: Đánh giá một cách hiểu hình ảnh; tự chọn bằng chứng và lập luận bảo vệ hoặc điều chỉnh. - - 1 (C9) - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. 61
- Biên soạn: ThuVienDeThi.net Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết Đọc - C3: Nhận diện từ địa phương theo nghĩa được cung cấp. 1 Từ ngữ địa phương 1 (C3) - - - hiểu Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. Nhận biết - C4: Nhận diện từ tượng thanh trong câu ví dụ. 1 (C4) - - - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. Thông hiểu Đọc - C8a: Giải thích sự không phù hợp của từ tượng thanh với sắc thái ngữ cảnh. 1 Từ tượng thanh - 1 (C8a) - - hiểu Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. Vận dụng - C8b: Tự thay từ và viết lại câu đạt sắc thái, giữ thông tin. - - 1 (C8b) - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp Kể chuyến tham - C10*: Kể chuyến tham quan theo quá trình khám phá ý nghĩa hiện vật/công 2 Viết quan di tích lịch sử, trình; lí giải sự chuyển biến nhận thức hoặc cảm xúc. - 1 (C10*) 1 (C10*) 1 (C10*) văn hóa Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc tạo lập văn bản theo nhiệm vụ. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 62
- Biên soạn: ThuVienDeThi.net ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 08 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc bài thơ sau để trả lời Câu 1, 2, 5, 6, 7 và 9. Câu 3, 4 và 8 dùng ngữ cảnh riêng. BẾN ĐÒ XUÂN ĐẦU TRẠI Cỏ xanh như khói bến Xuân tươi, Lại có mưa Xuân nước vỗ trời. Quạnh quẽ đường đồng thưa vắng khách, Con đò gối bãi suốt ngày ngơi. Nguyễn Trãi, Trại đầu xuân độ, Khương Hữu Dụng dịch; dẫn theo Nguyễn Quỳnh Anh, Mùa Xuân trong thơ trung đại, Báo Giáo dục và Thời đại, ngày 06/3/2023. Với Câu 1-6, chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Không gian nào được gọi tên ở câu thơ thứ ba? A. Bến xuân B. Đường đồng C. Bãi cát D. Mặt nước Câu 2. (0,5 điểm) Tiếng nào trong bài thơ hiệp vần với tiếng “ngơi”? A. khách B. bãi C. trời D. cỏ Câu 3. (0,5 điểm) Đọc ngữ cảnh sau: Trong lúc chuẩn bị quà, bà dặn Nam: “Con lấy giúp bà cái rổ đựng trái xoài nhé!”. Ở quê bà, người ta thường dùng từ “trái” với nghĩa là “quả”. (Văn bản tự biên soạn). Từ nào trong lời bà được dùng theo cách gọi của địa phương đã nêu? A. trái B. rổ C. xoài D. con 63
- Biên soạn: ThuVienDeThi.net Câu 4. (0,5 điểm) Đọc ngữ cảnh sau để trả lời Câu 4 và Câu 8: Nhóm của An muốn tả tiếng lá khi gió chỉ thoảng nhẹ trong một khu vườn yên tĩnh. An viết: “Gió thoảng qua, lá trong vườn kêu ầm ầm.” (Văn bản tự biên soạn). Từ nào trong câu An viết mô phỏng âm thanh? A. thoảng B. trong C. vườn D. ầm ầm Câu 5. (0,5 điểm) Cặp từ ngữ “quạnh quẽ” và “thưa vắng khách” chủ yếu làm nổi bật nét nào của đường đồng? A. Nhịp đi lại chậm rãi nhưng liên tục B. Cảnh ít người qua lại, lặng lẽ và có phần hiu quạnh C. Sự ngăn cách khiến khách không thể qua sông D. Không khí chờ đón một đoàn khách sắp đến Câu 6. (0,5 điểm) Cách tả con đò “gối bãi”, “ngơi” ở câu cuối góp phần khép lại bức tranh bến xuân như thế nào? A. Gợi con đò sốt ruột đợi khách, làm cảnh trở nên căng thẳng B. Gợi con đò bị bỏ mặc, khẳng định bến sông đã hoang phế C. Gợi con đò như đang nghỉ ngơi, tăng vẻ yên ả của cảnh D. Gợi con đò chuẩn bị rời bãi, khiến nhịp cảnh nhanh lên Câu 7. (1,0 điểm) Em hiểu vẻ đẹp của cỏ trong hình ảnh “Cỏ xanh như khói” như thế nào? Lí giải cách hiểu ấy bằng hai dấu hiệu ngôn ngữ trong hai câu thơ đầu. Câu 8. (1,0 điểm) Dựa vào ngữ cảnh về câu An viết ở Câu 4, thực hiện các yêu cầu: a) Vì sao từ “ầm ầm” chưa phù hợp với điều nhóm của An muốn tả? b) Hãy thay “ầm ầm” bằng một từ tượng thanh phù hợp rồi viết lại cả câu, giữ các thông tin còn lại. Câu 9. (1,0 điểm) Có bạn hiểu hình ảnh “nước vỗ trời” chỉ là cảnh lũ dữ gây sợ hãi. Em có đồng ý với cách hiểu đó không, hay muốn điều chỉnh nó? Hãy bảo vệ ý kiến bằng dẫn chứng tự chọn từ bài thơ và lí lẽ của em (khoảng 4-6 câu). PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 10. (4,0 điểm) Viết bài văn khoảng 350-450 chữ kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử hoặc văn hóa đã để lại cho em ấn tượng. Trong bài, kể quá trình em khám phá ý nghĩa của một hiện vật hoặc công trình ở nơi đó; từ trải nghiệm cụ thể, lí giải sự thay đổi hoặc sâu thêm trong nhận thức, cảm xúc của em. Có thể chọn một địa điểm gần gũi ở địa phương; không cần trình bày kiến thức chuyên sâu. 64
- Biên soạn: ThuVienDeThi.net ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 08 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Chấp nhận cách hiểu, diễn đạt khác hợp lí và có căn cứ; không bắt viết giống gợi ý. Mỗi thành tích chỉ tính điểm một lần, không trừ hai lần cùng một lỗi. Điểm thành phần được cho theo bước 0,25; cộng điểm thành phần rồi làm tròn một lần đến một chữ số thập phân (ví dụ 7,25 thành 7,3). Không trừ điểm máy móc theo số chữ. Phần không trả lời, lạc yêu cầu hoặc không có căn cứ: 0 điểm tương ứng. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: B Câu thứ ba gọi tên đường đồng; các nơi khác gắn với những câu khác hoặc được suy ra. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm. Chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: C Trời và ngơi cùng vần ơi; ba tiếng còn lại không hiệp vần ấy. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm. Chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: A Trái là từ địa phương với từ toàn dân tương ứng quả trong ngữ cảnh; rổ, xoài, con không có dấu hiệu nghĩa địa phương ở đây. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm. Chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: D Ầm ầm mô phỏng âm thanh; thoảng chỉ đặc điểm chuyển động nhẹ, trong chỉ quan hệ vị trí ở đây, vườn gọi tên địa điểm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm. Chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 5. (0,5 điểm) Đáp án: B Cả hai từ ngữ nhấn sự vắng người, yên lặng và hiu quạnh; không khẳng định nhịp đi liên tục, đường bị ngăn hay đang chờ đoàn khách. 65



