Tổng hợp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm điểm)

docx 83 trang Khang Minh 26/10/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm điểm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_9_nam_hoc.docx

Nội dung text: Tổng hợp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm điểm)

  1. Biên soạn: ThuVienDeThi.net Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp Nghị luận giải - C7*: Viết bài nghị luận giải quyết lãng phí điện trong sinh hoạt tập thể, liên 2 Viết quyết vấn đề con kết cá nhân với tổ chức chung và xử lí phản biện. - 1 (C7*) 1 (C7*) 1 (C7*) người với tự nhiên Năng lực: Viết văn nghị luận, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 61
  2. Biên soạn: ThuVienDeThi.net ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 08 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng, ghi rõ số câu. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. Thời gian làm bài không kể thời gian giao đề. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6. CHINH PHỤ NGÂM (trích) Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu, Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong. Cảnh buồn người thiết tha lòng. Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun. Sương như búa bổ mòn gốc liễu, Tuyết dường cưa xẻ héo cành ngô. Giọt sương phủ bụi chim gù, Sâu tường kêu vẳng chuông chùa nện khơi. Vài tiếng dế nguyệt soi trước ốc, Một hàng tiêu gió thốc ngoài hiên. Lá màn lay ngọn gió xuyên, Bóng hoa theo bóng nguyệt lên trước rèm. Hoa giãi nguyệt nguyệt in một tấm, Nguyệt lồng hoa hoa thắm từng bông. Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng, Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau! (Nguyên tác: Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm của Đoàn Thị Điểm (?), câu 213 đến câu 228 theo bản đăng tại Thi Viện, mục Sầu muộn thuộc Chinh phụ ngâm khúc; thivien.net, truy cập ngày 26/10/2026.) Chú thích: Chinh phụ: người phụ nữ có chồng ra trận; ngâm: lời thơ giãi bày nỗi niềm. Người vợ trong đoạn thơ đang sống xa chồng. Ngô: cây ngô đồng; trùng: côn trùng; nguyệt: trăng; ốc: nhà; tiêu: cây chuối; khơi: xa. “Hoa giãi nguyệt”: hoa phơi dưới ánh trăng. Câu 1. (0,5 điểm) Khổ thơ mở đầu gồm mấy dòng? Số tiếng ở từng dòng cho thấy khổ thơ được tổ chức theo thể thơ nào? Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra một cặp tiếng hiệp vần nối hai dòng trong khổ thơ thứ ba (từ “Vài tiếng dế” đến “trước rèm”). Câu 3. (0,5 điểm) Trong hai dòng “Sương như búa bổ mòn gốc liễu / Tuyết dường cưa xẻ héo cành ngô”, hãy chép lại hai nhóm, mỗi nhóm gồm hai tiếng liền nhau đều mang thanh trắc. 62
  3. Biên soạn: ThuVienDeThi.net Câu 4. (1,0 điểm) Sự lặp lại các nhóm thanh trắc ở hai dòng thơ trong Câu 3 góp phần tạo âm hưởng như thế nào? Giải thích trong quan hệ với hình ảnh sương, tuyết và cảm xúc của người chinh phụ. Câu 5. (1,5 điểm) Dựa vào diễn biến cảm xúc từ đầu đến cuối đoạn trích, hãy giải thích vì sao đoạn thơ thể hiện rõ ý nghĩa nhan đề Chinh phụ ngâm. Dùng chi tiết ở các khổ thứ nhất, thứ ba hoặc thứ tư để làm rõ; không dùng lại hai dòng đã xét ở Câu 3 và Câu 4. Câu 6. (1,0 điểm) Có hai cách hiểu đoạn thơ: (A) Nỗi buồn chủ yếu là phản ứng trước cảnh đêm lạnh lẽo; (B) Nỗi nhớ chồng và sự cô đơn chi phối cách người vợ cảm nhận cảnh vật. Em nghiêng về cách hiểu nào? Bảo vệ lựa chọn bằng bằng chứng trong đoạn thơ. Có thể kết hợp hai cách hiểu nếu lí giải được quan hệ giữa chúng. Khi lí giải, hãy nêu điểm hợp lí hoặc giới hạn của cách hiểu còn lại. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 7. (5,0 điểm) Ở một lớp học, đôi khi mọi người đã ra khỏi phòng nhưng đèn, quạt vẫn chạy vì ai cũng nghĩ sẽ có người khác tắt. Có bạn cho rằng: “Nỗ lực tiết kiệm điện của một người chẳng đáng kể nên không cần bận tâm.” Hãy viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ đề xuất cách giảm lãng phí điện trong sinh hoạt tập thể ở trường học. Làm rõ nguyên nhân, tác hại và giải pháp khả thi; giải thích cách kết nối thói quen của mỗi người với việc tổ chức công việc chung, đồng thời trao đổi với ý kiến của bạn trên. Không yêu cầu tính điện năng. 63
  4. Biên soạn: ThuVienDeThi.net ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 08 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Chấm theo yêu cầu và bằng chứng trong bài làm; chấp nhận cách diễn đạt, lựa chọn và lí giải khác nếu phù hợp ngữ liệu. Không buộc học sinh chép đúng lời gợi ý. Không cho điểm hai lần cho cùng một biểu hiện ở cùng tiêu chí. Không trả lời hoặc trả lời không liên quan: 0 điểm. Với bài viết khoảng 400 chữ, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; không tự động trừ điểm theo một ngưỡng số chữ không nêu trong đề. Câu 7 không quy định số giải pháp tối thiểu: một giải pháp được triển khai đầy đủ, khả thi vẫn có thể đạt điểm tối đa tiêu chí giải pháp. Tiêu chí vận dụng cao chỉ ghi điểm cho lập luận đã thể hiện; chỉ khẳng định lựa chọn hoặc bác bỏ ý kiến mà chưa lí giải: 0 điểm ở tiểu tiêu chí tương ứng. Cộng điểm các câu theo thang 10; làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân, ví dụ 7,25 thành 7,3. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Khổ mở đầu có bốn dòng, lần lượt 7, 7, 6, 8 tiếng; đó là khổ thơ song thất lục bát. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,25 điểm: nêu đúng bốn dòng và số tiếng 7, 7, 6, 8. 0,25 điểm: gọi đúng thể song thất lục bát. Chỉ nêu số dòng hoặc đếm sai số tiếng: không cho phần 0,25 0,5 điểm thứ nhất. Câu 2. (0,5 điểm) Có thể nêu: ốc/thốc; hiên/xuyên; xuyên/lên. Mỗi cặp nối hai dòng thuộc khổ thứ ba. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng một cặp: 0,5 điểm. Chỉ nêu một tiếng trong cặp: 0,25 điểm. Không yêu cầu gọi tên loại vần hay phân tích hiệu quả. Chấp nhận cặp khác khi chỉ đúng vị 0,5 trí và có căn cứ hiệp vần. Câu 3. (0,5 điểm) Hai trong ba nhóm: “búa bổ”, “gốc liễu”, “xẻ héo”. Các tiếng thuộc nhóm thanh trắc: sắc, hỏi, ngã. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Mỗi nhóm đúng: 0,25 điểm; tối đa 0,5 điểm cho hai nhóm. Không bắt phân loại từng dấu thanh vì đề chỉ yêu cầu chép nhóm tiếng. Cặp có một tiếng thanh bằng 0,5 không được tính. 64
  5. Biên soạn: ThuVienDeThi.net Câu 4. (1,0 điểm) Các nhóm trắc nối tiếp tạo những điểm nhấn gắt, nặng, khựng trong dòng thơ. Cùng hình ảnh búa bổ, cưa xẻ làm cây héo mòn, âm hưởng ấy gợi sự khắc nghiệt của cảnh vật và nỗi đau bị giày vò của người vợ cô đơn. Hiệu quả hình thành từ sự phối hợp thanh điệu với từ ngữ, hình ảnh, hoàn cảnh, không phải quy tắc mọi thanh trắc đều diễn tả đau khổ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,25 điểm: nêu âm hưởng có căn cứ (gắt, nặng, dồn nén hoặc cách cảm nhận hợp lí khác). 0,5 điểm: giải thích sự phối hợp với sức bổ/cắt/bào mòn trong hình ảnh sương tuyết. 0,25 điểm: nối được với cảm xúc đau xót, cô đơn, bị giày vò của 1 người chinh phụ. Nói chung “tăng sức gợi hình, gợi cảm” không lí giải: 0 điểm. Không bắt đếm tỉ lệ bằng/trắc. Câu 5. (1,5 điểm) Nhan đề gợi lời giãi bày của người vợ có chồng ra trận. Đoạn thơ mở bằng nỗi nhớ đau đáu không nguôi trước khoảng cách xa vời; nỗi nhớ thấm vào cảnh đêm, tiếng dế, gió và bóng hoa; khổ cuối hoa trăng quấn quýt càng làm người vợ thấy cô đơn, đau xót. Các chi tiết “Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong”, “Một hàng tiêu gió thốc ngoài hiên”, “Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau” cho thấy cảnh vật được cảm nhận từ nỗi niềm của người vợ, làm rõ tính chất một lời ngâm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,5 điểm: nối đúng ý nghĩa nhan đề với chủ thể người vợ và lời giãi bày. 0,5 điểm: giải thích được diễn biến nỗi nhớ từ đầu đoạn qua cảm nhận cảnh đêm đến nỗi đau cuối đoạn (chỉ nêu một trạng thái đơn lẻ: tối đa 0,25 điểm phần này). 0,5 1,5 điểm: dùng, giải thích chi tiết phù hợp ngoài hai dòng Câu 3, Câu 4; một chi tiết phù hợp có giải thích: 0,25 điểm, chi tiết đủ làm sáng rõ đầu/cuối mạch: 0,5 điểm. Không bắt đúng các dẫn chứng gợi ý. Câu 6. (1,0 điểm) Cách hiểu B bao quát hơn: nỗi nhớ chàng đã hiện ở đầu; ngay cả hoa trăng đẹp, đan xen trong khổ cuối cũng làm lòng xiết đau. Không thể quy toàn bộ nỗi buồn cho cái lạnh. Có thể kết hợp: cái lạnh, gió, tiếng côn trùng góp phần khơi sâu buồn nhớ, nhưng cảm xúc của người vợ là nền chi phối bức tranh. Chấp nhận lựa chọn khác nếu giải thích được những chi tiết thuận/nghịch trong văn bản. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,25 điểm: trình bày lựa chọn hoặc quan hệ kết hợp rõ ràng. 0,5 điểm: dùng bằng chứng và lập luận để bảo vệ, có xét quan hệ cảnh/tình thay vì chỉ kể lại (có dẫn chứng nhưng chưa lí giải: tối đa 0,25 điểm phần này). 0,25 điểm: nêu được điểm 1 hợp lí hoặc giới hạn của cách hiểu còn lại hoặc lí do kết hợp có cơ sở. Chỉ chọn A/B không có bằng chứng, lí giải: tối đa 0,25 điểm. Không áp đặt chọn B mới được điểm. 65