Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn môn Hóa học Lớp 10

doc 21 trang Hùng Thuận 21/05/2022 5969
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn môn Hóa học Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_cua_to_chuyen_mon_mon_hoa_hoc_lop_10.doc

Nội dung text: Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn môn Hóa học Lớp 10

  1. TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ: HÓA HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN HÓA HỌC, KHỐI LỚP 10 (Năm học 2022 - 2023) I. Đặc điểm tình hình: 1. Số lớp: 13; Số HS: 585; Số HS học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 225 2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 6 Trình độ đào tạo: Đại học: 06; Thạc sĩ: 00. Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Khá: 06 3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục) STT Thiết bị dạy học Số Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú lượng 1 Bảng tuần hoàn các nguyên 02 cái Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa Đã đủ tố hóa học học 46
  2. 2 Mô hình phân tử dạng đặc 05 bộ Liên kết hóa học Chưa đầy đủ cần mua thêm 5 bộ 3 Mô hình phân tử dạng rỗng 05 bộ Liên kết hóa học Chưa đầy đủ cần mua thêm 5 bộ 4 Bình cầu có nhánh 20 cái Nguyên tố nhóm VIIA Đã đủ 5 Ống nghiệm 16 60 ống Bài thực hành thí nghiệm Đã đủ 6 Ống hút nhỏ giọt 50 cái Bài thực hành thí nghiệm Đã đủ 7 Bộ giá thí nghiệm 5 cái Bài thực hành thí nghiệm Đã đủ 8 Đèn cồn thí nghiệm 10 cái Bài thực hành thí nghiệm Đã đủ 9 Bình tam giác 100 ml 10 cái Bài thực hành thí nghiệm Đã đủ 10 Ố ng đong hình trụ 20 ml 10 cái Bài thực hành thí nghiệm Đã đủ 11 Cốc thủy tinh 250 ml 15 cái Bài thực hành thí nghiệm Đã đủ 4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục) STT Tên phòng Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng Ghi chú 1 Phòng thực hành bộ môn 01 Dạy các bài thực hành. Đã đủ Hóa học 2 Phòng máy 02 Dạy chuyên đề “Thực hành Hóa học và công Đã đủ
  3. nghệ thông tin” 3 Phòng đa năng 01 Tổ chức Câu Lạc Bộ, Hoạt động trãi nghiệm Chưa có 4 Sân chơi 01 Tổ chức Câu Lạc Bộ, Hoạt động trãi nghiệm Chưa có II. Kế hoạch dạy học 1. Phân phối chương trình môn Hóa học lớp 10 Cả năm: 35 tuần (70 tiết). Học kì 1: 18 tuần (36 tiết). Học kì 2: 17 tuần (34 tiết) STT Số Yêu cầu cần đạt Bài học tiết (3) (1) (2) Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học. Nhập môn 1 1 Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học. Hóa học Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất CẤU TẠO NGUYÊN TỬ ( 12 TIẾT) Trình bày được thành phần của nguyên tử Thành phần 2 của nguyên 2 So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của tử hạt nhân với kích thước nguyên tử. Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và 3 Nguyên tố 3
  4. hóa học – kí hiệu nguyên tử. Luyên tập Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối. Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử. Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình dạng của AO 3 (s, p), số lượng electron trong 1 AO. Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng Cấu trúc lớp phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, 4 vỏ electron trong một lớp. Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng 2 tuần hoàn. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
  5. 5 Ôn tập chủ 2 Hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề nguyên tử; đề Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập liên quan đến chủ đề nguyên tử. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (9 TIẾT) Nêu được về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Cấu tạo của Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và nêu được bảng tuần các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm). 6 hoàn các 2 Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron). Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm). Xu hướng Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, biến đổi một trong một nhóm A. (dự án) số tính chất của nguyên 7 3 tử các Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, nguyên tố phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A). (dự án) trong một chu kì và
  6. trong một nhóm Xu hướng biến đổi thành phần và một số Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các 8 tính chất oxide và các hydroxide theo chu kì. Viết được phương trình hoá học minh hoạ. của hợp chất trong một chu kì Định luật Phát biểu được định luật tuần hoàn tuần hoàn và ý nghĩa Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Mối liên hệ 9 của bảng giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất tuần hoàn các nguyên và ngược lại. tó hóa học Hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Ôn tập chủ 10 2 Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập liên quan đến chủ đề đề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. LIÊN KẾT HÓA HỌC (10 TIẾT)
  7. Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành liên kết hoá học cho các nguyên tố nhóm A. Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển 11 Liên kết ion 2 hình tuân theo quy tắc octet). Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl. Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion). Lắp được mô hình tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn). Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet. Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản. Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận. Liên kết 12 4 cộng hóa trị Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện. Giải thích được sự hình thành liên kết và liên kết qua sự xen phủ AO. Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị). Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen. Vận dụng để giải thích được 13 Liên kết 2
  8. hydrogen và sự xuất hiện liên kết hydrogen (với nguyên tố có độ âm điện lớn: N, O, F). tương tác Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của H O. (liên kết) 2 Van der Nêu được khái niệm về tương tác Van der Waals và ảnh hưởng của tương Waals tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất. 14 Ôn tập chủ 2 Hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề liên kết hóa học. đề Vận dụng các kiến thức đã học để các bài tập liên quan đến chủ đề liên kết hóa học. Hệ thống hóa được các kiến thức đã học ở HKI. Ôn tập học 15 2 kì I -Vận dụng làm các bài tập liên quan. PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ ( 4 Tiết) Nêu được khái niệm và xác định được số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất. Phản ứng Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử và ý nghĩa của 16 oxi hoá – 4 khử phản ứng oxi hoá – khử. Mô tả được một số phản ứng oxi hoá – khử quan trọng gắn liền với cuộc sống. Cân bằng được phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng NĂNG LƯỢNG HOÁ HỌC (10 Tiết)
  9. Trình bày được khái niệm phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25oC hay 298 K); enthalpy tạo thành 17 10 o (nhiệt tạo thành) f H 298 và biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của Sự biến o phản ứng rH 298. thiên o enthalpy Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị r 298, H 298 trong các o phản ứng Tính được r H 298 của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng hoá học liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức: rH0298 Eb (cđ ) Eb (sp)và rH0298  f H0298(sp)  f H0298(cđ)Eb (cđ ), Eb (sp) là tổng năng lượng liên kết trong phân tử chất đầu và sản phẩm phản ứng TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (6 Tiết) Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học và cách tính tốc độ trung bình của phản ứng. Phương Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và trình tốc độ phản ứng và nồng độ (còn gọi là định luật tác dụng khối lượng (M. Guldberg và 18 3 hằng số tốc P. Waage, 1864) chỉ đúng cho phản ứng đơn giản nên không tùy ý độ của phản ứng áp dụng cho mọi phản ứng). Từ đó nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng. Các yếu tố Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới 19 ảnh hưởng 3 tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác). tới tốc độ
  10. phản ứng Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ). Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào việc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất. NGUYÊN TỐ NHÓM VIIA (10 Tiết) Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen. Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen. Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals. Tính chất Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dung vật lí và hoá chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình 20 học các đơn 7 electron. chất nhóm VIIA Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm chứng minh được xu hướng giảm dần tính oxi hoá của các halogen thông qua một số phản ứng: Thay thế halogen trong dung dịch muối bởi một halogen khác; Halogen tác dụng với hydrogen và với nước. Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H–X (điều kiện phản ứng, hiện tượng phản ứng và hỗn hợp chất có trong bình phản ứng).
  11. Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá – khử của chlorine trong phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng; ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa. Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh của các halogen và so sánh tính oxi hoá giữa chúng (thí nghiệm tính tẩy màu của khí chlorine ẩm; thí nghiệm nước chlorine, nước bromine tương tác với các dung dịch sodium chloride, sodium bromide, sodium iodide). Nhận xét (từ bảng dữ liệu về nhiệt độ sôi) và giải thích được xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide từ HCl tới HI dựa vào tương tác van der Waals. Giải thích được sự bất thường về nhiệt độ sôi của HF so Hydrogen với các HX khác. halide và Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid. một số phản 21 ứng của ion 3 Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion F–, Cl–, Br–, I– bằng cách cho halide dung dịch silver nitrate vào dung dịch muối của chúng. (halogenua) Trình bày được tính khử của các ion halide (Cl–, Br–, I–) thông qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid đặc. Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide. Hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề nhóm VIIA. Ôn HK2 2 Vận dụng các kiến thức đã học để các bài tập liên quan đến chủ đề nhóm VIIA.
  12. Hệ thống hóa được các kiến thức đã học ở HKII. Thi HK2 -Vận dụng làm các bài tập liên quan. 2. Chuyên đề lựa chọn (Trong chương trình Hóa học lớp 10 có 3 chuyên đề lựa chọn với thời lượng 35 tiết, so sánh mối tương quan giữa nội dung kiến thức nội dung cốt lõi mà HS học trong học kì 1 và nội dung các chuyên đề lựa chọn, nhóm biên soạn thiết kế trong học kì 1 thực hiện 18 tiết chuyên đề tự chọn và học kì 2 là 17 tiết) STT Chuyên đề Số Yêu cầu cần đạt (1) tiết (3) (2) CHUYÊN ĐỀ 10.1: CƠ SỞ HÓA HỌC: 15 tiết (HKI: 8 tiết) Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên. Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản Phản ứng hạt 1 5 ứng hạt nhân. nhân Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân. Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất.
  13. Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng, Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán hình học cho một số phân tử đơn giản. Liên kết hóa 2 3 học Trình bày được khái niệm về sự lai hoá AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên kết trong một số phân tử (CO2, BF3, CH4, ). CHUYÊN ĐỀ 10.3: THỰC HÀNH HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN: 10 tiết (HK I) Vẽ được công thức cấu tạo, công thức Lewis của một số chất vô cơ và hữu cơ. Vẽ cấu trúc 3 5 phân tử Lưu được các file, chèn được hình ảnh vào file Word, PowerPoint. Thực hành Thực hiện được các thí nghiệm ảo theo nội dung được cho trước từ GV. 4 thí nghiệm 5 Phân tích và lí giải được kết quả thí nghiệm ảo. hoá học ảo CHUYÊN ĐỀ 10.1: CƠ SỞ HÓA HỌC: 15 tiết (HK II: 7 tiết) Năng lượng Trình bày được khái niệm năng lượng hoạt hoá (theo khía cạnh ảnh hoạt hoá của hưởng đến tốc độ phản ứng) 5 phản ứng hoá học 4 Nêu được ảnh hưởng của năng lượng hoạt hoá và nhiệt độ tới tốc độ phản ứng thông qua phương trình Arrhenius k A.e . ( )
  14. Giải thích được vai trò của chất xúc tác 6 Entropy và Nêu được khái niệm về Entropy S (đại lượng đặc trưng cho độ mất biến thiên 3 trật tự của hệ). năng lượng tự do Gibbs Nêu được ý nghĩa của dấu và trị số của biến thiên năng lượng tự do Gibbs (không cần giải thích ΔrG là gì, chỉ cần nêu: Để xác định chiều hướng phản ứng, người ta dựa vào biến thiên năng lượng tự do ΔrG) của phản ứng ( G) để dự đoán hoặc giải thích chiều hướng của một phản ứng hoá học. Tính được rGo theo công thức rGo = rH o – T. rSo từ bảng cho sẵn các giá trị fH o và So của các chất Chuyên đề 10.2: HOÁ HỌC TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ (10 tiết) 7 Sơ lược về Nêu được khái niệm, đặc điểm của phản ứng cháy (thuộc loại phản ứng phản ứng 3 oxi hoá – khử và là phản ứng toả nhiệt, phát ra ánh sáng). cháy và nổ Nêu được một số ví dụ về sự cháy các chất vô cơ và hữu cơ (xăng, dầu cháy trong không khí; Mg cháy trong CO2, ). Nêu được điều kiện cần và đủ để phản ứng cháy xảy ra. Nêu được khái niệm, đặc điểm cơ bản của phản ứng nổ (xảy ra với tốc độ rất nhanh kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và toả lượng nhiệt lớn) Nêu được khái niệm phản ứng nổ vật lí và nổ hoá học.
  15. Trình bày được khái niệm về “nổ bụi” (nổ bụi là vụ nổ gây bởi các hạt bụi rắn có kích thước hạt nhỏ (hầu hết các vật liệu hữu cơ rắn như bột nhựa, bột đường, bột ngũ cốc cũng như bột kim loại có khả năng tác dụng với oxi và toả nhiệt mạnh) trong không khí). Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy: CO2, CO, HCl, SO2, và tác hại của chúng với con người. (CO rất độc với con người. Ở nồng độ 1,28%CO, con người bất tỉnh sau 2 – 3 hơi thở, chết sau 2 – 3 phút). 8 Điểm chớp 4 Nêu được khái niệm về điểm chớp cháy (là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp cháy (Nhiệt chất hữu cơ hoặc vật liệu dễ bay hơi (có thể thay bằng cụm từ chất lỏng cháy dễ bay hơi vì nhiều độ chớp hợp chất hữu cơ không có khả năng cháy) tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi cháy), nhiệt gặp nguồn phát tia lửa). độ tự bốc cháy và nhiệt Nêu được khái niệm về nhiệt độ tự bốc cháy (là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy mà độ cháy không cần tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển). Trình bày được việc sử dụng điểm chớp cháy để phân biệt chất lỏng dễ cháy và có thể gây cháy. (chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8°C được gọi là chất lỏng dễ cháy. Trong khi các chất lỏng có điểm chớp cháy trên nhiệt độ đó gọi là chất lỏng có thể gây cháy). Trình bày được khái niệm nhiệt độ cháy Phân tích được dấu hiệu để nhận biết về những nguy cơ và cách giảm nguy cơ gây cháy, nổ; cách xử lí khi có cháy, nổ. (Chú ý tìm hiểu, thu thập thông tin về điểm chớp cháy, nhiệt độ cháy của những chất hay gặp trong cuộc sống như: xăng, dầu, vật liệu xây dựng) 9 Hoá học về 3 Tính được rHo một số phản ứng cháy, nổ (theo fHo hoặc năng lượng liên kết) để dự đoán mức
  16. phản ứng độ mãnh liệt của phản ứng cháy, nổ cháy, nổ Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, “tốc độ phản ứng hô hấp” theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ O2. Nêu được các nguyên tắc chữa cháy (làm giảm tốc độ phản ứng cháy) dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học. Giải thích được vì sao lại hay dùng CO2 để chữa cháy (cách li và làm giảm nồng độ O2; CO2 nặng hơn không khí). Giải thích được vì sao lại hay dùng nước để chữa cháy (làm giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy, ). Giải thích được lí do vì sao một số trường hợp không được dùng nước để chữa cháy (cháy xăng, dầu; đám cháy chứa hoá chất phản ứng với nước, ) mà lại phải dùng cát, CO2 Giải thích được tại sao đám cháy có mặt các kim loại hoạt động mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm không sử dụng nước, CO2, cát (thành phần chính là SiO2), bọt chữa cháy (hỗn hợp không khí, nước và chất hoạt động bề mặt) để dập tắt đám cháy. 3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ Thời Bài kiểm tra, đánh giá Thời gian Yêu cầu cần đạt Hình thức điểm (1) (3) (4) (2) Giữa Học kỳ 1 45 phút Tuần 9 Chủ đề Nguyên tử và Chủ đề Bảng tuần hoàn - Trắc nghiệm (70%), Tự
  17. các nguyên tố hóa học luận (30%). Kiểm tra tập trung toàn khối Cuối Học kỳ 1 45 phút Tuần 17 Chủ đề Liên kết hóa học - Trắc nghiệm (70%), Tự luận (30%). Kiểm tra tập trung toàn khối Giữa Học kỳ 2 45 phút Tuần 25 Chủ đề Phản ứng Oxi hóa khử - Trắc nghiệm (70%), Tự luận (30%). Kiểm tra tập trung toàn khối Cuối Học kỳ 2 45 phút Tuần 34 Chủ đề Tốc độ pư, nhóm VIIA - Trắc nghiệm (70%), Tự luận (30%). Kiểm tra tập trung toàn khối III. Các nội dung khác: 1. Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn: - Sinh hoạt chuyên môn của tổ theo định kì hằng tháng. - Kế hoạch báo cáo chuyên đề tổ chuyên môn. - Kế hoạch tham gia sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. 2. Bồi dưỡng học sinh giỏi: - Kế hoạch và phân công bồi dưỡng HS giỏi môn Hóa học. 3. Phụ đạo học sinh yếu, kém - Kế hoạch và phân công phụ đạo HS yếu, kém môn Hóa học. 4. Hướng dẫn HS tham gia nghiên cứu khoa học kĩ thuật
  18. - Kế hoạch và phân công hướng dẫn HS tham gia nghiên cứu khoa học kĩ thuật. 5. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục chung của các khối lớp - Kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm - Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học STEM - Kế hoạch tổ chức Câu lạc bộ. , ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
  19. TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ: HÓA HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (Năm học 2022 - 2023) 1. Khối lớp: 10; Số học sinh: 585 ST Chủ đề Yêu cầu cần đạt Số Thời Địa Chủ trì Phối Điều kiện thực hiện T tiết điểm điểm hợp (1) (2) (6) (8) (3) (4) (5) (7) 1 Dự án: Bản - Giải thích được xu hướng biến đổi 2 tiết Tháng Phòng Tổ GV bộ GV hướng dẫn và vẽ về xu bán kính nguyên tử trong một chu 10/2022 thực trưởng môn chuẩn bị các dụng cụ hướng biến kỳ, trong một nhóm A. hành tổ Hóa Hóa cần thiết để thực hiện đổi bán kính bộ học học dự án. - HS lựa chọn một chu kỳ (trừ chu nguyên tử môn kỳ 1 và 7), một nhóm A. trong một chu Hóa kỳ, trong một - Hoàn thành được bản vẽ. học nhóm A. - Dựa vào bản vẽ giải thích được xu hướng biến đổi tính chất các nguyên
  20. tố trong một chu kỳ và một nhóm A. ., ngày . tháng . năm . TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)