Đề ôn tập môn Hóa học Lớp 10 (Sách Chân trời sáng tạo) - Chương I: Nguyên tử

docx 73 trang Đào Yến 11/05/2024 270
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề ôn tập môn Hóa học Lớp 10 (Sách Chân trời sáng tạo) - Chương I: Nguyên tử", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_on_tap_mon_hoa_hoc_lop_10_sach_chan_troi_sang_tao_chuong.docx

Nội dung text: Đề ôn tập môn Hóa học Lớp 10 (Sách Chân trời sáng tạo) - Chương I: Nguyên tử

  1. TÓM TẮT LÍ THUYẾT CHƯƠNG I Nguyên tử được cấu tạo nên từ hai phần: lớp vỏ (chứa electron) và hạt nhân (chứa proton và neutron). Nguyên tử trung hòa về điện vì có số hạt proton bằng số hạt electron. Hạt Kí hiệu Khối Điện tích lượng tương đối (amu) Proton P ≈ 1 +1 Neutron n ≈ 1 0 Electron e ≈ 0,00055 -1 Khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân do electron có khối lượng rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron. Kích thước của hạt nhân nguyên tử rất nhỏ so với kíchA thước = Z + N của nguyên tử. Kích thước hạt nhân = 10-5 - 10-4 kích thước nguyên tử. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số hạt proton). Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton Số khối (A): Kí hiệu nguyên tử cho biết kí hiệu hóa học của nguyên tố (X), số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A). 1 Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau (có thể phát biểu: “Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau”). A.a B.b C.c A a b c Trong đó A, B, C lần lượt là nguyên tử khối của các đồng vị A, B, C ; a, b, c lần lượt là số nguyên tử của các đồng vị X và Y.
  2. Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, cho biết khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu. Orbital nguyên tử (AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%). Lớp và phân lớp electron • Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau. • Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau. • Các phân lớp: s, p, d, f . • Số orbital trong lớp n là n2 (n ≤ 4). • Số electron tối đa trong các phân lớp: Cấu hình electron cho biết thứ tự mức năng lượng các electron giữa các phân lớp. Năng lượng electron trên mỗi phân lớp tăng theo chiều từ trái sang phải. Cách viết cấu hình electron • Bước 1: Điền electron theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s • Bước 2: Đổi lại vị trí các phân lớp sao cho số thứ tự lớp (n) tăng dần theo chiều từ 2trái qua phải, các phân lớp trong cùng một lớp theo thứ tự s, p, d, f. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital • Viết cấu hình electron của nguyên tử. • Biểu diễn mỗi AO bằng một ô vuông, AO cùng phân lớp thì viết liền, khác lớp thì tách nhau. Thứ tự ô orbital từ trái sang phải như cấu hình electron. • Điền electron vào từng ô orbital theo thứ tự lớp và phân lớp. Mỗi electron = 1 mũi tên. • Quy tắc Hund: Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho e độc thân là lớn nhất. • Nguyên lí Pau – Li: Trên 1 orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.
  3. Từ cấu hình electron nguyên tử có thể dự đoán dược tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố hóa học. • Có 1, 2 hoặc 3e lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố kim loại. • Có 5, 6 hoặc 7e lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố phi kim. • Có 8e lớp ngoài cùng là nguyên tử nguyên tố khí hiếm. (Trừ He có 2e). • Có 4e lớp ngoài cùng nguyên tố có thể là kim loại hoặc phi kim. Bài tập về phổ khối: Phổ khối (phổ khối lượng) được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Dựa vào phổ khối lượng sẽ biết được nguyên tố có bao nhiêu đồng vị bền, phầm trăm số nguyên tử của từng đồng vị. Ví dụ: Phổ khối của nguyên tử Lithium • Phổ khối lượng cho thấy Lithium có 2 đồng vị bền. • Phần trăm số nguyên tử của 6Li là 7,5%, 7Li là 92,5%. 3
  4. Khối lượng = . Hạt Điện tích = neutron HẠT NHÂN Hạt Khối lượng = . proton Điện tích = Hạt Khối lượng = . electron Điện tích = Kích thước: Khối lượng: . AO s có dạng Z = = AO p gồm AO p có dạng NGUYÊN VỎ NGUYÊN TỬ TỬ n 1 2 3 4 Lớp electron Phân lớp Số AO Số electron tối đa NGUYÊN TỐ Thứ tự năng lượng các HÓA HỌC phân lớp từ thấp đến cao: . Số khối (A) = .+ Cấu hình electron Nguyên lý vững bền: . Kí hiệu nguyên tử X Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng Nguyên lý Pauli: Quy tắc Hund: Số 1,2,3 4 5,6,7 8 electron Loại b d Đồng vị X và X A= nguyên tố a a 4
  5. Phần I: TỰ LUẬN BÀI 2 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Dạng 1: Bài tập cơ bản Bài 1: Nếu coi hồng cầu có hình dạng đĩa tròn với đường kính 7,8 µm thì cần bao nhiêu nguyên tử Helium (có đường kính là 0,62Å) sắp xếp thẳng hàng và khít nhau để tạo nên đoạn thẳng có chiều dài bằng đường kính của hồng cầu? Hình 1.1. Hồng cầu Đáp án: ≈ 125806 nguyên tử. Bài 2: Một cách gần đúng coi bán kính của nguyên tử là 10-10 m, bán kính của hạt nhân nguyên tử này là 10-14 m. Xác định xem bán kính hạt nhân nhỏ hơn bán kính nguyên tử bao nhiêu lần? Đáp án: 10000 lần. Bài 3: Mô hình cấu tạo của nguyên tử Hydrogen và nguyên tử Helium được cho dưới đây. Vòng tròn màu đỏ đại diện cho loại hạt nào trong nguyên tử? Hình 1.2. Mô hình cấu tạo của nguyên tử Hydrogen và nguyên tử Helium Đáp án: Hạt electron. Bài 4: Điền vào chỗ trống để hoàn thành bảng sau: 5
  6. Kí Số Số Số Điện tích hiệu proton neutron electron hạt nhân 11 5 B 13 14 20 20+ Đáp án: Kí Số Số Số Điện tích hạt hiệu proton neutron electron nhân 11 5 B 5 6 5 5+ 27 13 Al 13 14 13 13+ 40 20 Ca 20 20 20 20+ Bài 5: Cho mô hình cấu tạo của nguyên tử carbon và nguyên tử oxygen như sau: Hình 1.3. Mô hình cấu tạo của nguyên tử Carbon và nguyên tử Oxygen Tính tổng số hạt proton, neutron và electron có trong một phân tử CO2 CO2 tạo từ các nguyên tử carbon và oxygen ở trên. Đáp án: 66 hạt Dạng 2: Bài tập các loại hạt trong nguyên tử. Bài 6: Hợp kim chứa nguyên tố M nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tử của nguyên tố M có tổng số hạt proton, neutron và electron là 40, trong hạt nhân nguyên tử M số hạt không mang điện nhiều 6
  7. hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Tính số hạt proton, neutron, electron có trong nguyên tử nguyên tố M. Đáp án: Gọi số proton, electron, neutron của M lần lượt là p, e, n. 2p + n = 40 n – p = 1 => p = e = 13, n = 14. Bài 7: Magnesium oxide (MgO) là hợp chất được sử dụng trong y tế để làm giảm các triệu chứng ợ nóng, ợ chua của căn bệnh đau dạ dày. Cho ZMg = 12, ZO = 8. a, Tính tổng số hạt mang điện có trong phân tử MgO. b, Viết cấu hình electron của nguyên tử Magnesium và Oxygen. Đáp án: a, Tổng số hạt mang điện trong MgO = 2.12 + 2.8 = 40 hạt. b, Mg: 1s22s22p63s2, O: 1s22s22p4 Bài 8: Oxide của kim loại M có dạng M2O được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất xi măng, sản xuất phân bón, Oxide này (M2O) là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước và là thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với mọi loại cây trồng. Xác định công thức phân tử của M 2O biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2O là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44; nguyên tử oxygen trong M 2O có 8 neutron, và 8 electron. Hình 1.4. Phân bón với cây trồng. Đáp án: Gọi số proton, electron, neutron của M và O lần lượt là pM, eM, nM, pO, eO, nO. Theo dữ kiện đề bài ta có: 7
  8. 2.(2pM + nM) + 2.8 + 8 = 140 4pM + 2.8 – (2nM + 8) = 44 pM = 19 (K), nM = 20. Công thức M2O: K2O Bài 9: X là một trong những kim loại có nhiều ứng dụng quan trọng như làm đồ trang sức, làm chất tiếp xúc, dùng trong công nghiệp tráng gương. Trong một nguyên tử X tổng số hạt proton, neutron và electron là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Tính số proton, neutron của nguyên tử X. Đáp án: p = 47; n = 61; Bài 10: Hợp chất XY 2 có tên hiệu là "vàng của kẻ ngốc" vì có ánh kim và sắc vàng đồng nên nhìn khá giống vàng, nhiều người hay lầm đó là vàng. Mỗi phân tử XY 2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54. Mặt khác, số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 20. Xác định số proton của nguyên tố X và nguyên tố Y, công thức hóa học của XY2. Hình 1.5. Tinh thể XY2 Đáp án: Gọi số proton, neutron trong X, Y lần lượt là px, nx, py, ny. Ta có các phương trình: 2px + 4py + nx + 2ny = 178 (1) 2px + 4py - nx - 2ny = 54 (2) 2px - 2py = 20 (3) Giải hệ thu được px = 26; py = 16. Vậy X là Iron (Fe), Y là Sulfur (S), công thức hóa học là FeS2. 8
  9. Bài 11: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử A và B là 118 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 34 hạt. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn nguyên tử A là 28 hạt. Xác định tên của hai nguyên tố A, B. Đáp án: Gọi số hạt p, n trong hai nguyên tử A, B lần lượt là p1, n1 và p2, n2. Theo bài ra ta có: (2p1 + n1) + (2p2 + n2) = 118 (1) (2p1 + 2p2) – (n1 + n2) = 34 (2) 2p2 – 2p1 = 28 (3) - Từ (1), (2), (3) suy ra: p1 = 12; p2 = 26. Vậy A là Magnesium; B là Iron. Dạng 3: Bài tập về bán kính nguyên tử Bài 12: Vàng (Au) là một kim loại quý đã được sử dụng làm chất phản xạ neutron trong vũ khí hạt nhân. Trong đời sống hàng ngày vàng còn được dùng để đúc tiền, đồ trang sức và nhiều bức tranh nghệ thuật, Hình 1.6.a Vàng miếng. Hình 1.6.b Tinh thể vàng Giả thiết rằng trong tinh thể vàng các nguyên tử là những hình cầu có bán kính 1,44Ǻ; khối lượng mol nguyên tử Au là 197g/mol; khối lượng riêng của Au là 19,36 g/cm3. Tính thể tích chiếm bởi các nguyên tử Au trong tinh thể? Đáp án: Đổi 1,44Å = 1,44.10-8 cm 1 mol = 6,02.1023 nguyên tử Au nặng 197 gam => Khối lượng của 1 nguyên tử Au = m = 197 / (6,02.1023) gam 9
  10. 4 4 Thể tích 1 nguyên tử Au=V= R3 = (1.44.10 8 )3 3 3 Nếu coi nguyên tử là một khối cầu đặc khít thì khối lượng riêng của nguyên tử là =>d= m =26,179 gam/cm3 V Gọi x là phần trăm thể tích nguyên tử Au chiếm chỗ, khối lượng riêng thực tế của Au = 19,36 g/cm3 =>x = 19,36 .100 = 73,95% 26,179 Bài 13: Giả thiết rằng trong tinh thể sodium các nguyên tử là những hình cầu với không gian trống giữ các nguyên tử là 26%. Biết khối lượng riêng của Sodium bằng 0,97g/cm3 và khối lượng mol của Sodium là 22,99 g/mol. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Sodium. Đáp án: Khối lượng của mol nguyên tử Sodium là 22,99 gam. Thể tích của 1 mol nguyên tử Sodium là 22,99 100 26 . 17,539cm3 0,97 100 Thể tích của 1 nguyên tử Sodium là 17,539 V 2,912.10 23 (cm3 ) 6,022.1023 4 V r3 r 1,9.10 10 m 3 Bài 14: Iron là một nguyên tố có trong cơ thể con người, nó tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin và myoglobin. Iron cũng có nhiệm vụ quan trọng trong việc tổng hợp DNA, đóng vai trò trong việc vận chuyển oxygen, sản xuất ra năng lượng oxy hóa và bất hoạt các gốc tự do gây hại. Trong tinh thể iron, các nguyên tử iron là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu. Khối lượng nguyên tử của iron là 55,85 g/mol. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của iron ở 20oC biết khối lượng riêng của iron tại nhiệt độ này là 7,87 g/cm3. 10
  11. Hình 1.7. Sắt Đáp án: Xét 1 mol Fe Thể tích thực của Fe là 55,85 V .0, 75 5,336cm3 5,336.10 6 m3 7,85 Thể tích 1 nguyên tử Fe là 5,336.10 6 V 8,86.10 30 m3 1nt 6.022.1023 Bán kính nguyên tử Fe là 3V r 3 1nt 1.28.10 10 m nt 4 2/Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử X là 10. Xác định số khối của X 3/ Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử X là 21. Xác định số khối của X 4/ Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử X là 52. Số hạt p gần bằng số hạt N. Xác định số khối của X 11
  12. BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Dạng 1: Bài tập cơ bản Bài 1: Hoàn thành bảng sau: Số hiệu Số nguyên Số khối Số proton Số neutron electron tử 108 47 33 42 35 45 79 179 69 50 Bảng 1.1. Thông tin về một số nguyên tố Đáp án Số hiệu Số Số Số khối Số proton nguyên tử neutron electron 47 108 47 61 47 33 75 33 42 33 35 80 35 45 35 79 179 79 100 79 50 119 50 69 50 Bài 2: Iodine là một trong những nguyên tố vi lượng cần có trong chế độ dinh dưỡng của con người. Chế độ ăn uống thiếu hụt Iodine sẽ dẫn tới phì đại tuyến giáp gây ra căn bệnh bướu cổ. Thông qua chế độ dinh dưỡng, các nguyên tử Iodine thường được đưa vào cơ thể dưới dạng 12
  13. anion có điện tích 1- và số khối là 127. Xác định số proton, neutron và electron có trong anion I-. Đáp án: p =53, e = 54, n = 74. Hình 1.9. Người bệnh bị bướu cổ Dạng 2: Bài tập về đồng vị - nguyên tử khối trung bình Bài 3: Lithium có hai đồng vị bền là 6Li và 7Li. Phổ khối của nguyên tử Li được cho trong hình dưới đây. Hãy xác định nguyên tử khối trung bình của Lithium. Hình 1.8. Phổ khối của Lithium 7.5%.6 92,5.7 Đáp án: 6,925 100 Bài 4: Trong tự nhiên silicon (Si) có 4 đồng vị với phần trăm số nguyên tử như bảng sau: Đồng vị % số Nguyên tử nguyên tử khối 28Si 92,21 27,98 29Si 4,70 28,98 30Si 3,09 29,97 Tính nguyên tử khối trung bình của silicon 92,21%.27,98 4,7%.28,98 3,09%.29,97 Đáp án: A 28,088 100 13
  14. Bài 5: Krypton là một trong những khí hiếm được ứng dụng trong chiếu sáng và nhiếp ảnh. Ánh sáng của Krypton có nhiều dải phổ, do đó nó được sử dụng nhiều làm tia laser có mức năng lượng cao. Hình 1.10b biểu thị phổ khối của Krypton, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi sau: a, Krypton có bao nhiêu đồng vị bền? Viết kí hiệu nguyên tử cho từng đồng vị. b, Xác định số hạt proton và neutron có trong từng đồng vị. c, Tính giá trị nguyên tử khối trung bình của Krypton. Hình 1.10a Khí Krypton. Hình 1.10.b Phổ khối của Krypton. Đáp án: a, 6 đồng vị; b, 78Kr 80Kr 82Kr 83Kr 84Kr 86Kr p 36 36 36 36 36 36 n 42 44 46 47 48 50 c, 83,8889. 14
  15. Bài 6: Copper là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống như làm dây điện, que hàn và các đồ dùng nội thất trong nhà, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ máy móc Trong tự nhiên, Copper có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Cho biết sự khác biệt giữa hai đồng vị này? Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử khối của Copper được sử dụng là 64, hãy giải thích giá trị này biết rằng đồng vị 63Cu chiếm 70% số lượng nguyên tử tương ứng trong tự nhiên còn lại là 65Cu. Hình 1.11. Các cuộn dây đồng Đáp án: Hai đồng vị Copper khác nhau về số neutron. 63.70 65.30 64 là giá trị nguyên tử khối trung bình của Copper. A 64 100 Bài 7: Bảng dưới đây cho giá trị số khối và phần trăm số lượng nguyên tử của các đồng vị bền Copper có trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của Copper. Số khối Phần trăm số lượng nguyên tử 63 69% 65 31% Bảng 1.2. Phần trăm số lượng nguyên tử từng đồng vị của Copper Đáp án: 63,62. Bài 8: Boron tồn tại trong tự nhiên dưới dạng hai đồng vị bền, boron-10 và boron-11 chiếm lần lượt 20% và 80% số lượng nguyên tử. Hãy xác định nguyên tử khối trung bình của Boron. Đáp án: 10,8 Bài 9: Neon nằm ngay dưới helium trong bảng tuần hoàn. Nó có ba đồng vị bền là neon-20, neon-21 và neon-22. Cho biết các hạt nhân của neon- 20, neon-21và neon-22 giống nhau và khác nhau như thế nào. 15
  16. Đáp án: Giống nhau: trong hạt nhân đều có 10 hạt proton. Khác nhau: 20Ne có 10 neutron, 22Ne có 12 neutron, 21Ne có 11 neutron. Bài 10: Một thiên thạch được tìm thấy ở trung tâm Indiana chứa dấu vết của khí neon, khí này có nguồn gốc từ gió của mặt trời khi thiên thạch đi qua hệ mặt trời. Phân tích một mẫu khí cho thấy nó bao gồm 91,84%20 Ne (khối lượng 19,9924 amu), 0,47% 21Ne (khối lượng 20,9940 amu) và 7,69% 22Ne (khối lượng 21,9914 amu). Khối lượng trung bình của neon trong gió mặt trời là bao nhiêu? Hình 1.12. Hình ảnh một mẫu thiên thạch. Đáp án: 0.9184×19,9924amu)+(0,0047×20,9940amu)+(0,0769×21.9914amu)=(1 8.36+0.099+1.69amu= 20,15 amu. Khối lượng trung bình của một nguyên tử neon trong gió mặt trời là 20,15 amu. (Khối lượng trung bình của một nguyên tử neon trên mặt đất là 20,1796 amu. Kết quả này chứng tỏ rằng chúng ta có thể tìm thấy sự khác biệt nhỏ trong sự phong phú tự nhiên của các đồng vị, tùy thuộc vào nguồn gốc của chúng). 16
  17. Bài 11: Một mẫu Magnesium được tìm thấy chứa 78,70% số nguyên tử 24Mg (khối lượng 23,98 amu), 10,13% trong số 25Mg nguyên tử (khối lượng 24,99 amu), và 11,17% trong số nguyên tử 26Mg (khối lượng 25,98 amu). Tính nguyên tử khối trung bình của Magnesium. Hình 1.13. Kim loại Magnesium Đáp án: 24,30 Bài 12: Trong tự nhiên, Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl (khối lượng 34,96885 amu) và 37Cl (khối lượng 36,96590 amu). Nguyên tử khối trung bình của Chlorine được xác định là 35,453 amu. Tính thành phần phần trăm của từng đồng vị Chlorine? Đáp án: 35Cl = 75,76% ; 37Cl = 24,24%. 35 37 Bài 13: Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên là 17Clvà 17Cl, trong đó đồng vị chứa 18 neutron chiếm 75% số lượng nguyên tử Chlorine. a) Tính nguyên tử khối trung bình của Chlorine. b) Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 5,325 gam khí Chlorine. Đáp án: a, 35,5; b, 35Cl = 0,1125 mol ; 37Cl = 0,0375 Bài 14: Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là 35,5. Trong hợp chất 35 HClOx, nguyên tử đồng vị Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HclOx. Đáp án: Phần trăm số nguyên tử tương ứng của đồng vị 35Cl = 75%. 75%.35 26,12 => x = 4. Công thức: HClO4. 1 35,5 16.x Bài 15: Một nguyên tố X có 3 đồng vị bền là AX (79%), BX (10%), DX (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình 17
  18. của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron đồng vị 1 là 1 đơn vị. Tìm giá trị của A, B, D. Đáp án: Ta có: A + B + D = 75 B – A = 1. A.79 B.10 D.11 24,32 79 10 11 A = 24, B = 25, D = 26. Bài 16: Nguyên tố Boron (B) trong tự nhiên có hai đồng vị bền là 10B và 11B. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,81. a) Xác định % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên. b) Boric acid (H3BO3) được sử dụng làm thuốc sát trùng (thuốc nhỏ mắt, bôi da). Xác định % khối lượng của đồng vị 11B có trong Boric acid (biết M = 61,83 gam/mol). Đáp án: a, 10B = 19%; 11B = 81%. 81%.11 b, 14.41% 61,83 Bài 17: Nguyên tố A là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng, trong cơ thể A tham gia vào quá trình co cơ, đông máu, điều hòa chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào và đảm bảo quá trình hoạt động của tim. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố A biết rằng 95,00% nguyên tử của A có khối lượng là 31,972u, 0,76% có khối lượng là 32,971u và 4,22% có khối lượng là 33,967u. A là nguyên tố nào? Đáp án 95%.31,972 0,76%.32,971 4,22.33,967% Nguyên tử khối trung bình: 31. 100 A là Phosphorus Bài 18: Công nghệ phổ khối lượng ngày nay rất nhạy để phát hiện ra những sự thay đổi cực kì nhỏ về hàm lượng các đồng vị bền của một 18
  19. nguyên tố hóa học, tùy thuộc vào nơi lấy mẫu. Vì vậy các nhà khoa học khai thác triệt để những khác biệt này để xác định nguồn gốc mẫu nguyên tố. Giả sử bạn được cung cấp một mẫu boron, bằng phương pháp phân tích phổ khối lượng bạn xác định được phần trăm số nguyên tử của 10B là 18,2% và 11B là 81,8%. Tham khảo bảng dưới đây và xác định nguồn gốc mẫu boron của bạn. Hình 1.14: Sự thay đổi nguyên tử khối trung bình của boron theo hàm lượng đồng vị (theo MW Wieser, và Coplen, Hóa học ứng dụng. 83 , 359 (2011)). Đáp án: - Nguyên tử khối trung bình của mẫu boron là 10.18,2 11.81,8 MB 10,818 100 - So sánh với bảng ta có thể xác định được mẫu boron được lấy từ nước biển. 19
  20. BÀI 4 + 5 : CẤU TRÚC LỚP VỎ NGUYÊN TỬ - CẤU HÌNH ELECTRON Dạng 1: Bài tập về mô hình nguyên tử Bài 1: Dựa theo mô hình nguyên tử của RutherFord – Bohr, vẽ mô hình nguyên tử của nguyên tố có Z =2, Z = 7 , Z = 13, Z = 17. Đáp án: Bài 2: Bán kính nguyên tử hydrogen (0,0529nm) lớn hơn bán kính nguyên tử của helium (0,0128nm). Hãy giải thích sự khác biệt này bằng khái niệm orbital nguyên tử. Đáp án: Ở trạng thái cơ bản, electron duy nhất của nguyên tử H ở trên orbital 1s. Electron này bị hút về phía hạt nhân có điện tích 1+. Bán kính orbital của nguyên tử H bằng 0,0529 nm. Nguyên tử helium có Z = 2 và có 2 electron cùng ở trên orbital 1s nhưng bán kính nguyên tử (hay bán kính của orbital 1s của heli) giảm còn 0,0128 nm. Nguyên nhân là lực hút của hạt nhân nguyên tử H đối với electron yếu hơn lực hút của hạt nhân He. Electron trong nguyên tử H có thể tồn tại ở khoảng cách lớn hơn so với trong nguyên tử He. orbital nguyên tử H lớn hơn orbital nguyên tử He. Dạng 2: Bài tập về cấu hình – orbital nguyên tử 20
  21. Bài 3: Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron trong đó có hai electron độc thân ở phân lớp p. Vậy X có thể là những nguyên tố nào? Đáp án: Cấu hình có thể có của X 1s22s22p2 (carbon) 1s22s22p4(oxygen) Bài 3.1: Nguyên tử nguyên tố X có ba lớp electron trong đó có ba electron độc thân ở phân lớp p. Vậy X có thể là những nguyên tố nào? Bài 3.2: Nguyên tử nguyên tố X có ba lớp electron trong đó có một electron độc thân ở phân lớp s. Vậy X có thể là những nguyên tố nào? Bài 4: Viết cấu hình electron nguyên tử và biểu diễn cấu hình theo ô orbital của các nguyên tố: Magnesium (Z = 12), Potassium (Z=19), Carbon (Z=6). Cho biết số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tố và nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Đáp án Nguyên tố Cấu hình Số e lớp ngoà i cùng Magnesiu 1s22s22p63s23p2 2 Ki m (Z =12) ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ m loại 1s2 2s2 2p6 3s2 Potassium 1s22s22p63s23p64s23d9 1 Ki (Z=19) ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ m ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ loại 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 21
  22. Carbon 1s22s22p2 4 Phi (Z=6) ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ kim 1s2 2s2 2p4 Bài 5: Biểu diễn cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố sau theo ô orbital và cho biết số electron độc thân trong các cấu hình electron của các nguyên tố ở trạng thái cơ bản: 8O, 17Cl, 27Co, 24Cr. Đáp án: 8O ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ 2s2 2p4 17Cl ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ 3s2 3p5 27Co ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑↓ 3d7 4s2 24Cr ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ 3d5 4s1 8O: 2e độc thân ; 17Cl 1e độc thân; 27Co 3e độc thân ; 24Cr 6e độc thân. Bài 6: Sử dụng mũi tên và kí hiệu phân lớp electron thích hợp để hoàn thiện cấu hình electron của nguyên tố Phosphorus trong sơ đồ dưới đây. Đáp án: ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑ 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 Bài 7: Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d84s2. 22
  23. a, Nguyên tử X có bao nhiêu electron độc thân? b, Viết cấu hình electron của X2+. Đáp án: a, ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑↓ 3d8 4s2 2e độc thân. b,1s22s22p63s23p63d8 Bài 8: Biểu diễn cấu hình lớp ngoài cùng theo ô orbital của các nguyên tố có Z = 4, Z = 9, Z = 11, Z = 16. Cho biết số electron độc thân ở mỗi nguyên tử và các nguyên tố trên có tính kim loại hay phi kim. Đáp án: Cấu hình lớp ngoài Số electron cùng theo ô orbital độc thân Z = 4 [He]: ↑↓ 0 Kim loại 2 2s 2s2 Z = 9: [He] ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ 1 Phi kim 2s22p5 2s2 2p5 Z = 11 [Ne] ↑ 1 Kim loại 1 3s 3s1 Z = 16 [Ne] ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ 2 Phi kim 3s23p4 3s2 3p4 Bài 9: Hai nguyên tố X, Y đều thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11, nguyên tử Y có 4 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định các nguyên tố X, Y. Đáp án: 23
  24. Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p5 (Cl) Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (Ca) Bài 10: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và 2 electron độc thân.Viết cấu hình electron của nguyên tử X? Đáp án: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp e và 2 e độc thân nên cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có thể có là [Ne]3s23p2 (1) [Ne]3s23p4 (2) Bài 11: Dưới đây là giản đồ orbital s và p, điền vào chỗ trống. Các orbital nguyên tử của electron s có dạng ___ và mỗi mức năng lượng s có ___ orbital nguyên tử; orbital nguyên tử của electron p có dạng ___ và mỗi mức năng lượng p có ___ orbital nguyên tử. Đáp án: hình cầu, 1; số 8 nổi, 3. Bài 12: Dưới đây là sự sắp xếp của các electron ở mức 2p và 3d của một số nguyên tử. Hãy thử đánh giá xem sự sắp xếp nào vi phạm nguyên tắc loại trừ Pauli và cái nào vi phạm quy tắc của Hund? Đáp án: Vi phạm nguyên tắc loại trừ Pauli: (1), Vi phạm quy tắc của Hund: (2), (3), (5), (6) 24
  25. BÀI TẬP TỔNG HỢP Bài 1: Xác định các nguyên tố X, Y, Z và viết cấu hình các nguyên tố này dựa trên các thông tin sau: a, X là nguyên tố vi lượng có nhiều trong cơ thể người, là thành phần cơ bản để cấu tạo nên xương và răng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các loại hạt proton, neutron và electron là 60, trong hạt nhân số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. b, Y là chất có tính oxi hoá mạnh, thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron thuộc phân lớp p. Hình 1.15. Dây truyền tải điện trên cao có lõi làm từ nguyên tố Z. c, Hợp kim của nguyên tố Z được dùng làm vỏ máy bay do có đặc tính nhẹ, bền, Z cũng được sử dụng làm dây dẫn điện trên cao do có khả năng dẫn điện tốt. Nguyên tử nguyên tố Z có 3 lớp electron và 1 electron độc thân. Đáp án: Theo bài ra ta có: 2ZX + NX = 60 (1); ZX = NX (2). Từ (1) và (2) => ZX = 2 NX = 20 => X là calcium (Ca), cấu hình electron của 20Ca: [Ar] 4s ; * Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5 hay [Ne] 3s23p5 => Y là Chlorine. * Theo giả thiết thì Z chính là Aluminium, cấu hình electron của 13Al: [Ne] 2p63s1; Bài 2: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử M và nguyên tử X là 86 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số khối của X lớn hơn của M là 12. Tổng số hạt trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử M là 18 hạt. 1. Viết cấu hình electron của nguyên tố M và nguyên tố X. 25
  26. 2. Tính số khối của nguyên tử nguyên tố M 2 2 6 1 Đáp án: 1, pM = 11, pX = 17. Cấu hình electron M: 1s 2s 2p 3s ; X: 1s22s22p63s23p5 AM = 11 + 12 = 23. Bài 3: Chất X tạo ra từ 3 nguyên tố A, B, C có công thức phân tử là ABC. Tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Hiệu số khối giữa nguyên tử B và nguyên tử C gấp 10 lần số khối của nguyên tử A. Tổng số khối của nguyên tử B và nguyên tử C gấp 27 lần số khối của nguyên tử A. Xác định công thức phân tử của chất X. Đáp án: Gọi số proton, neutron của A, B, C lần lượt là ZA, ZB, ZC, NA,NB, NC. Theo dữ kiện đề bài ta có hệ 4 phương trình sau: 2(ZA + ZB + ZC) + (NA + NB + NC) = 82 2(ZA + ZB + ZC) - (NA + NB + NC) = 22 (ZB + NB) - (ZC + NC) = 10(ZA + NA) (ZB + NB) + (ZC + NC) = 27(ZA + NA) Giải hệ phương trình trên ta được: ZA + NA = 2; ZB + NB = 37; ZC + NC = 17. Vậy: A là H, B là Cl, C là O. Công thức của X là HClO Bài 4: X là một trong những nguyên tố có trong thành phần của nhựa PVC, các chất dẻo hay cao su. Ngoài ra, với tính oxi hóa mạnh, hợp chất của X còn được dùng để khử trùng nước sinh hoạt, điều chế nước javen – sản phẩm được dùng để tẩy trắng quần áo, vải sợi, a. Ở trạng thái cơ bản X có 11 electron thuộc các phân lớp p. Viết cấu hình electron của X. Hình 1.16. Nước Javen 26
  27. b. Trong tự nhiên X có hai đồng vị hơn kém nhau hai neutron. Trong đồng vị số khối lớn, số hạt mang điện gấp 1,7 lần hạt không mang điện. Xác định thành phần cấu tạo của hai đồng vị và thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi đồng vị trong X tự nhiên biết nguyên tử khối (NTK) trung bình của X bằng 35,48. Coi NTK có giá trị bằng số khối. Đáp án: a, Vì X có 11 electron thuộc phân lớp p cấu hình electron phân lớp p của X là: 2p63p5 cấu hình electron đầy đủ: 1s22s22p63s23p5. Trong đồng vị số khối lớn số hạt mang điện là 17.2 = 34 hạt số neutron (hạt không mang điện) là 34:1,7 = 20 hạt. số neutron trong đồng vị số khối nhỏ là 18 hạt. Vậy thành phần cấu tạo các đồng vị của X là: Đồng vị số khối nhỏ: 17 electron, 17 proton, 18 neutron. Đồng vị số khối lớn: 17 electron, 17 proton, 20 neutron. Thành phần % theo khối lượng: Gọi thành phần % theo số nguyên tử đồng vị nhỏ là x% thành phần % theo số nguyên tử đồng vị lớn là (100 – x)%. Áp dụng công thức tính NTKTB ta có: NTKTB (A) = A1.x% + A2. (100 – x)% (17+18).x% + (17+20) (100-x)% = 35,48 x = 76%. Xét 1 mol X (35,48 gam) có 0,76 mol 35X (0,76.35 = 26,6 gam) thành phần % theo khối lượng 35X là: 26,6 : 35,48 = 74,97% thành phần % theo khối lượng 37X là: 100% - 74,97% = 25,03%. Bài 5: Hợp chất Z có công thức M aRb trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4, trong hạt nhân nguyên tử R có n’ = p’(n, p, n’, p’ là số neutron và proton tương ứng của M và 27
  28. R). Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84 và a + b = 4. Tìm công thức phân tử của Z. Đáp án: Số khối của nguyên tử M: p + n = 2p + 4; số khối của nguyên tử R: p’ + n’ = 2p’ 2p'b 6,667 1 p'b 1 % khối lượng R trong M R = (1) a b a(2p 4) 2p'b 100 15 ap p'b 2a 15 Tổng số hạt proton trong MaRb = ap + bp’ = 84 (2); a + b = 4 (3) p 'b 1 ’ (1), (2) 15p b = 84 +2a 84 2a 15 (2) p’b = 84 – ap p = (1176 - 2a)/15a; (3) 1 a 3 . Vậy a = 3, p = 26 (Fe) phù hợp. a = 3 b = 1 p’ = 6: cacbon. Vậy CTPT Z là Fe3C. Bài 6: X là một nguyên tố có nhiều ứng dụng. Các hợp chất của X được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm, sản xuất thuốc nhuộm, mực in và làm thuốc “hiện hình” trong nghề ảnh, khoan dầu. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có 17 electron thuộc các phân lớp p. a) Viết cấu hình electron của X. b) X có hai đồng vị hơn kém nhau hai neutron. Trong đồng vị có số khối lớn hơn, số hạt không mang điện bằng 23/35 lần hạt mang điện. Xác định thành phần cấu tạo của hai đồng vị và thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị, biết nguyên tử khối (NTK) trung bình của X bằng 79,91. Coi NTK có giá trị xấp xỉ bằng số khối. Đáp án a) Vì X có 17 electron thuộc phân lớp p cấu hình electron phân lớp p của X là: 2p63p64p5 cấu hình electron đầy đủ: 1s22s22p63s23p63d104s24p5. (Bromine). b) Trong đồng vị số khối lớn số hạt mang điện là 35.2 = 70 hạt số neutron (hạt không mang điện) là (23/35).70 = 46 hạt. số neutron trong đồng vị số khối nhỏ là 44 hạt. 28
  29. Vậy thành phần cấu tạo các đồng vị của X là: Đồng vị số khối nhỏ: 35 electron, 35 proton, 44 neutron A = 79. Đồng vị số khối lớn: 35 electron, 35 proton, 46 neutron A = 81. Thành phần %: Gọi thành phần % theo số nguyên tử đồng vị nhỏ là x% thành phần % theo số nguyên tử đồng vị lớn là (100 – x)%. 79.x + 81.(100 - x) = 79,91 54,5% 100 29
  30. Phần II: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ Dạng 1: Bài tập lí thuyết Câu 1: Hình ảnh mô hình nguyên tử các đồng vị của nguyên tử Hydrogen được cho dưới đây. Các đồng vị này khác nhau về A. Số proton. B. Số neutron. C. Số electron. D. Số hiệu nguyên tử. Hình 1.17. Các đồng vị của nguyên tử Hydrogen Câu 2: Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium được biểu diễn tại hình 1.18. Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử Na là Hình 1.18. Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium A. 10. B. 11. C. 12. D. 13. Câu 3: Cụm từ thích hợp điền vào ô trống ở hình bên là A. Neutron. B. Hạt nhân. C. Proton. D. Lớp vỏ. 30
  31. Hình 1.19. Mô hình cấu tạo nguyên tử Câu 4: Nguyên tử X có mô hình cấu tạo như hình 1.20. Số hiệu nguyên tử của X là Hình 1.20. Mô hình cấu tạo nguyên tử X A. 1. B. 3. C. 4. D. 7. Câu 5: Nhà khoa học nào đã phát hiện ra neutron? A. Chadwick.B. Rutherford.C. Thomson. D. Bohr. Câu 6: Tại sao các nguyên tử không mang điện? A. Vì nguyên tử không chứa các hạt mang điện. B. Vì nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau. C. Vì nguyên tử có nhiều neutron hơn proton. D. Vì nguyên tử có chứa hạt neutron không mang điện. Câu 7: Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử? A. Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử. B. Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử. C. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử. D. Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử. Câu 8: Hình ảnh dưới đây là mô hình cấu tạo của nguyên tử nguyên tố A. Số proton của nguyên tử A là 31
  32. Hình 1.21. Mô hình cấu tạo nguyên tử A A. 3.B. 7.C. 17.D. 10. Câu 9: Cho các phát biểu sau đây về các hạt cấu tạo nên nguyên tử (i) Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều chứa neutron. (ii) Có những nguyên tử chứa nhiều neutron hơn proton. (iii) Các proton và neutron có cùng khối lượng. (iv) Electron không có khối lượng. Các phát biểu đúng là A. (ii).B. (i) và (ii). C. (ii) và (iii). D. (i) và (iv). Câu 10: Mô hình cấu tạo ở hình 1.22 thuộc về nguyên tử nguyên tố nào? Hình 1.22. Mô hình cấu tạo nguyên tử A. Carbon (Z = 6).B. Sodium (Z = 11). C. Oxygen (Z = 8). D. Lithium (Z = 3). Câu 11: Sơ đồ bên phải cho thấy cấu trúc của một nguyên tử. Tên gọi tương ứng với các kí hiệu A và B là A. A = electron, B = hạt nhân. B. A = neutron, B = proton. C. A = proton, B = hạt nhân. D. A = hạt nhân, B = electron. Hình 1.23. Mô hình cấu tạo nguyên tử Câu 12: Nguyên tử được biểu diễn ở hình 1.24 có bao nhiêu electron? A. 2.B. 4. C. 6.D. 10. 32
  33. Hình 1.24. Mô hình cấu tạo nguyên tử Câu 13: Mô hình cấu tạo ở hình 1.25 thuộc về nguyên tử của nguyên tố nào? Hình 1.25. Mô hình cấu tạo nguyên tử A. Carbon (Z = 6).B. Hydrogen (Z = 1). C. Aluminium (Z = 13). D. Lithium (Z = 3). Câu 14: Chữ cái nào chú thích cho electron? Hình 1.26. Mô hình cấu tạo nguyên tử A. X. B. Y. C. Z.D. T. Câu 15: Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là A. electron. B. proton và electron. C. neutron. D. proton. Câu 16: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là A. proton và electron. B. proton. C. neutron. D. proton và neutron. Câu 17: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là A. electron, proton và neutron. B. electron và neutron. C. proton và neutron. D. electron và proton. 33
  34. Câu 18: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt A – là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Đó là Hình 1.27. Thí nghiệm tìm ra hạt A A. Thí nghiệm tìm ra electron. B. Thí nghiệm tìm ra neutron. C. Thí nghiệm tìm ra proton. D. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân. Câu 19: Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học Thomson. Từ khi được phát hiện đến nay electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về hạt electron? A. Electron là hạt mang điện tích âm. B. Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt. C. Electron có khối lượng 9,11.10-28 gam. D. Electron chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử. Câu 20: Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium được biểu diễ ở hình 1.28. Số hạt mang điện âm trong nguyên tử Sodium là Hình 1.28. Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium. A. 1. B. 3. C. 11.D. 13. Câu 21: Có bao nhiêu proton trong nguyên tử trung hòa được biểu diễn ở hình 1.? 34
  35. Hình 1.29. Mô hình cấu tạo của nguyên tử. A. 14 B. 9 C. 7 D.2. Câu 22: Miêu tả nào sau đây là đúng đối với proton? A. Proton mang điện âm và được tìm thấy trong hạt nhân. B. Proton mang điện dương và tìm thấy ở ngoài hạt nhân. C. Proton không mang điện tích và được tìm thấy bên ngoài hạt nhân. D. Proton mang điện dương và tìm thấy trong hạt nhân. Câu 23: Năm 1911, E. Rutherford và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận về nguyên tử như sau: (1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng. (2) Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. (3) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm. (4) Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử. Số kết luận sai là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 24: Hình 1.30 mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó 35
  36. Hình 1.30. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử A. Chùm α truyền thẳng. B. Chùm α bị bật ngược trở lại. C. Chùm α bị lệch hướng. D. B và C đều đúng. Câu 25: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra electron: Hình 1.31. Thí nghiệm tìm ra hạt electron Quan sát hình vẽ và điền những thông tin thích hợp cho trước (a, b, c hay d) vào những chỗ trống trong đoạn thông tin sau: Thomson đã cho phóng điện với hiệu điện thế 15000 vôn qua hai .(1) , gắn vào hai đầu của một ống thủy tinh kín đã rút gần hết .(2) , thì thấy màn huỳnh quang (3) Màn huỳnh quang phát sáng do sự xuất hiện của các tia không nhìn thấy được đi từ (4) .sang (5) ., tia này được gọi là tia .(6) .Tia này bị hút lệch về phía (7) khi đặt ống thủy tinh trong một điện trường. TT A B C D 1. Điện cực Cực Điện trường Cực âm 2. Chân Không khí Khí oxi Khí nitơ không 3. Thay đổi Chuyển sang Chuyển sang Phát sáng màu màu đen màu vàng 4. Cực âm Cực dương Điện cực Điện trường 5. Điện cực Điện trường Cực âm Cực dương 6. Tia  Dương cực Âm cực Tia 7. Cực dương Điện cực Điện trường 36
  37. Dạng 2: Bài tập về các loại hạt trong nguyên tử. Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố X có tống số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là A. 18. B. 17. C. 15.D. 16. Câu 27: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử C là 276. Trong nguyên tử C, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 40. Số hạt neutron trong nguyên tử C có giá trị là A. 79. B. 118. C. 197. D. 236. Câu 28: Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Điện tích hạt nhân của R là A. -24. B. -26. C. +24. D. +26. Câu 29: 1 mol nguyên tử Iron có khối lượng bằng 56 gam. Số hạt electron có trong 5,6 gam Iron là (biết trong một nguyên tử Iron có chứa 26 electron) A. 15,66.1024. B. 15,66.1021. C. 15,66.1022. D. 15,66.1023. Câu 30: Trong hạt nhân nguyên tử M, có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Mặt khác, nguyên tử M có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Nguyên tố M là A. 10Ne. B. 9F. C. 8O. D. 17Cl. Câu 31: Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố B là A. Na (Z = 11). B. Mg (Z = 12). C. Al (Z = 13). D. Cl (Z =17). Câu 32: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là A. 35Br. B. 17Cl. C. 30Zn. D. 47Ag. 37
  38. Câu 33: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tử X và Y lần lượt là A. 26Fe và 17Cl. B. 11Na và 17Cl.C. 13Al và 17Cl. D. 13Al và 15P. Câu 34: Tổng số hạt trong hạt nhân của nguyên tử Y là 27, trong đó số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. Nhận xét nào sau đây về nguyên tử Y là đúng? A. Số hạt mang điện tích âm là 14. B. Trong nguyên tử Y số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. C. Y là phi kim. D. Số hạt neutron của Y là 14. Câu 35: Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 52 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Nguyên tố X là A. 9F. B. 17Cl. C. 35Br. D. 53I. Câu 36: M là kim loại có nhiều ứng dụng, phổ biến trong đời sống do có khả năng dẫn điện tốt. Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. 24Cr. B. 29Cu. C. 26Fe. D. 30Zn. Giải Vì Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90 2Z + N -2 = 90(1) Vì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 2Z - N = 22(2) Từ (1) và (2) ta có hệ pht 2Z N 2 90 Z 28,5 Vậy là Coperư ] 2Z N 22 N 35 Câu 37: X được xem là nguyên tố của sự sống, là chất vi lượng không thể thiếu trong cơ thể người, là khoáng chất có hàm lượng cao thứ hai 38
  39. trong cơ thể con người. Tổng số hạt cơ bản trong ion X 3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Nguyên tố X là (cho biết số hiệu nguyên tử của N = 7, P = 15, Sb = 51, As = 33). A. N. B. P. C. Sb. D. As. Câu 38: Tổng số hạt cơ bản trong M + là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31. Nguyên tố M là (cho biết số hiệu nguyên tử của Na = 11, K = 19, Rb = 37, Ag = 47). A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag. Câu 39: Trong phân tử X2Y3 có tổng số hạt p, n, e bằng 236 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 68 hạt. Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử Y là 40. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử X lớn hơn trong nguyên tử Y là 58 hạt. Công thức của X2Y3 là (Cho số hiệu nguyên tử của Al = 13, Fe = 26, O = 8, S = 16). A. Al2O3. B. Fe2O3. C. Al2S3. D. Fe2S3. Câu 40: Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố X và Y có công thức XY2 trong đó Y chiếm 72,73% về khối lượng. Biết rằng trong phân tử Z tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 66, số proton là 22. Nguyên tố Y là (Cho số hiệu nguyên tử của C= 6, O = 8, S = 16, Mg = 12). A. carbon. B. oxygen. C. Sulfur. D. magnesium. Câu 41: Hợp chất X được tạo thành từ 10 nguyên tử của 4 nguyên tố. Tổng số hạt mang điện của X bằng 84. Trong X có ba nguyên tố thuộc cùng một chu kì và số hạt proton của nguyên tố có Z lớn nhất lớn hơn tổng số proton của các nguyên tố còn lại là 6 đơn vị. Số nguyên tử của nguyên tố có Z nhỏ nhất bằng tổng số nguyên tử của các nguyên tố còn lại. Công thức phân tử của X là (Cho số hiệu nguyên tử của N = 7, H = 1, C = 6, O = 8, S = 16). A. NH4HSO3. B. NH4HSO4. C. NH4HCO3. D. NH4NO3. Dạng 3: Bài tập tính khối lượng nguyên tử Câu 42: Mỗi nguyên tử nitrogen có 7 proton, 7 neutron, 7 electron và -27 -27 -31 mp=1,6726.10 kg; mn= 1,6748.10 kg; me = 9,1094.10 kg. Vậy khối lượng của phân tử N2 tính theo đơn vị gam (g) là 39
  40. A. 4,6876.10-26 g.B. 5,6866.10 -26 g. C. 4,6876.10-23 g. D. 5,6866.10-23 g. Câu 43: Biết nguyên tử magnesium có 12 proton, 12 neutron; 12 electron ; nguyên tử oxygen có 8 proton, 9 neutron và 8 electron. (Cho -27 -27 -31 mp=1,6726.10 kg, mn= 1,6748.10 kg và me = 9,1094.10 kg). Vậy khối lượng (g) của phân tử MgO bằng bao nhiêu? A. 6,8641.10-26 g.B. 6,8641.10 -23g. C. 5,4672.10-23 g. D. 5,4672.10-23 g. Câu 44: Biết nguyên tử Aluminium có 13 proton, 14 neutron và 13 electron và nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. (Cho -27 -27 -31 mp=1,6726.10 kg, mn= 1,6748.10 kg, me = 9,1094.10 kg). Khối lượng tính theo kg của phân tử Al2O3 gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 1,7077.10-25. B. 1,7077.10-26.C. 4,8672.10-25. D. 4,8672.10- 26. Dạng 4: Bài tập về bán kính nguyên tử Câu 45: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử iron là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85 ở 20oC. Khối lượng riêng 3 4 3 của Fe là 7,78 g/cm . Cho Vhc = r . Bán kính nguyên tử gần đúng của 3 Fe là : A. 1,44.10-8 cm. B. 1,29.10-8 cm. C. 1,97.10-8 cm. D. Kết quả khác. Đáp án: 55,85 3 1 mol Fe có thể tích VFe = 7,18cm 7,78 7,56.0,75 Thể tích của một nguyên tử Fe V 9,42.10 24 Fe 6.023.1023 3.V Bán kính nguyên tử: r 3 Fe 1,29.10 8 4 Câu 46: Chromium có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của Cr 40
  41. là 7,2 g/cm3 và khối lượng nguyên tử của Cr là 51,99. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của chromium là A. 0,125 nm. B. 0,155 nm. C. 0,134 nm. D. 0,165 nm. Đáp án: Thể tích của 1 mol nguyên tử Chromium là 52 V 7,22cm3 7,22.10 6 m3 7,2 Thể tích thực của 1 nguyên tử Chromium là: 7,22.10 6.0,68 V 8,6.10 30 (m3 ) 6,022.1023 4 V r3 r 0,125.10 9 m 0,125nm 3 Câu 47: Calcium là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nên xương và răng của con người. Các nhà khoa học xác định được rằng khối lượng riêng của calcium là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là A. 0,185 nm. B. 0,196 nm. C. 0,155 nm. D. 0,168 nm. Đáp án: 40 Thể tích một nguyên tử Ca: V .0,74 3,17.10 23 cm3 nt 1,55.6.02.1023 4 Ta có V .r3 r 1,96.10 8 nm 1nt 3 Câu 48: Giả thiết nguyên tử Aluminium có bán kính 1,43Å và có nguyên tử khối là 27. Trong tinh thể các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe trống. Khối lượng riêng của aluminium có giá trị là A. 2,7 g/cm3.B. 3,1 g/cm 3. C. 2,1 g/cm3. D. 5,6 g/cm3. Đáp án: M 27 V .74% .74% 1molAl d d 27 4 V .74% r3 1nt Al d.6,022.1023 3 d 2,7gam / cm3 41
  42. Câu 49: Trong nguyên tử X, giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của hạt nhân (A) có mối quan hệ như sau: r = 1,5.10 -13.A1/3 cm. Khối lượng riêng (tấn/cm3) của hạt nhân nguyên tử X là A. 1,687.108 tấn/cm3. B. 1,175.108 tấn/cm3. C. 1,175.1014 tấn/cm3. D. 1,687.1014 tấn/cm3. BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Dạng 1: Kí hiệu nguyên tử - Số khối Câu 1: Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của A là 12 25 12 24 A. 25A. B. 12A. C. 24A. D. 12A. Câu 2: Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt neutron là 28? 39 54 32 23 A. 19K. B. 26 Fe . C. 15 P . D. 11 Na . Câu 3: Kí hiệu nguyên tử Sodium được cho tại hình 1.31. Số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử Sodium lần lượt là Hình 1.32. Kí hiệu nguyên tử Sodium A. 23, 11, 11.B. 23, 11, 12. C. 11, 12, 11. D. 11, 23, 11. Câu 4: Một nguyên tử có 29 proton, 36 neutron và 29 electron. Số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử có giá trị: A. Số hiệu nguyên tử = 16, số khối = 36. B. Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 36. C. Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 65. D. Số hiệu nguyên tử = 36, số khối = 65. 42
  43. Câu 5: Cho bảng thông tin sau về nguyên tử nguyên tố Fluorine. Nguyên Kí Số Số neutron Số electron tố hiệu proton 19 Fluorine 9 F 9 . Bảng 1.3. Thông tin về một nguyên tử của nguyên tố Fluorine. Số neutron và số electron của nguyên tử Fluorine trên lần lượt là A.9 và 19. B. 10 và 9. C. 10 và 19. D. 9 và 10. Câu 6: Hạt nhân nguyên tử X có 8 proton và 9 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là 8 17 8 9 A. 9 X .B. 8 X .C. 17 X . D. 8 X . Câu 7: Một nguyên tử của nguyên tố X có 75 electron và 110 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 185 185 185 75 A. 110 X . B. 185 X . C. 75 X . D. 185 X . 14 16 20 15 18 23 Câu 8: Cho các nguyên tử sau: 7 A; 8 B; 10C; 7 D; 8 E; 11F . Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học? A. A và B, C và D. B. A và C, B và D. C. B và E, C và F. D. A và D, B và E. Câu 9: Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, 10 neutron hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là A. 9. B. 18. C. 19. D. 28. Câu 10: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 80. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là 80 90 45 115 A. 35 X. B. 35 X. C. 35 X. D. 35 X . Câu 11: Nguyên tử X có tổng các loại hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt mang điện gấp 1,889 lần số hạt không mang điện. Nhận định sai là 43
  44. A. X có 18 hạt không mang điện. B. Số hạt mang điện của X là 35. C. X có 17 electron ở lớp vỏ. D. Số khối của X là 35. Câu 12: Nguyên tử X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4p5. Tỉ số giữa số hạt không mang điện và số hạt mang điện là 0,6429. Số khối của X là A. 90. B. 85. C. 70. D. 80. Câu 13: Nguyên tố X có 2 đồng vị bền X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm số nguyên tử các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Nguyên tử khối trung bình của X là A. 15.B. 14.C. 12. D. 13. Câu 14: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 34. Biết số neutron nhiều hơn số proton là 1. Số khối của nguyên tử X là A. 11. B. 23. C. 35. D. 46. Câu 15: Trong nguyên tử X tổng số các hạt cơ bản (e, p, n) là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Nguyên tử X là 80 79 56 65 A. 35Br. B. 35Br . C. 26Fe . D. 30 Zn. Dạng 2: Bài tập về đồng vị - nguyên tử khối trung bình Câu 16: Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học? 14 14 19 20 28 29 40 40 A. 6 X, 7Y . B. 9 X, 10Y . C. 14 X, 14Y . D. 18 X, 19Y . Câu 17: Cho phổ khối của nguyên tố A được biểu diễn tại hình 1.33, Nguyên tử khối trung bình của A là 44
  45. Hình 1.33. Phổ khối của nguyên tố A. A. 91,32. B. 91,40. C. 90,00. D. 94,23. Câu 18: Phổ khối lượng của nguyên tố X được cho ở hình 1.34. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố này là bao nhiêu? A. 10. B. 10,8. C. 10,2. D. 11. Hình 1.34. Phổ khối lượng của nguyên tố X Câu 19: Nhận định nào đúng khi nói về nguyên tử Carbon-12 và Carbon- 14? A. Chúng có số khối giống nhau.B. Chúng có số proton khác nhau. C. Chúng có số electron khác nhau.D. Chúng có số neutron khác nhau. Câu 20: Số neutron của hai đồng vị Chlorine trong hình 1.32 theo chiều từ trái sang phải lần lượt là? A. 17 và 17.B. 35 và 37. C. 18 và 20.D. 17 và 35. Hình 1.35. Đồng vị của Chlorine Câu 21: Trong tự nhiên, nguyên tử Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Tại sao nguyên tử khối tương đối của Chlorine thường được sử dụng là 35,5? A. Đây là giá trị trung bình cộng số khối của hai đồng vị. B. Lấy giá trị ngẫu nhiên. C. Nó là khối lượng trung bình của các đồng vị. D. Đây là giá trị nguyên tử khối trung bình của hai đồng vị. 45
  46. Câu 22: Cho các cặp nguyên tử sau. Đáp án nào chứa cặp đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học? A. Nguyên tử A: 13 proton, 12 neutron và 12 electron. Nguyên tử B: 12 proton, 12 neutron và 12 electron. B. Nguyên tử A: 12 proton, 12 neutron và 12 electron. Nguyên tử B: 12 proton, 12 neutron và 13 electron. C. Nguyên tử A: 12 proton, 12 neutron và 12 electron. Nguyên tử B: 12 proton, 13 neutron và 12 electron. D. Nguyên tử A: 13 proton, 13 neutron và 12 electron. Nguyên tử B: 14 proton, 12 neutron và 13 electron. Câu 23: Thông tin về các nguyên tử Q, R, S, T được cho trong bảng sau: Nguyên Số Số Số tử proton neutron eletcron Q 6 6 6 R 7 7 7 S 6 8 6 T 8 8 8 Bảng 1.4. Thông tin về các loại hạt của một số nguyên tử. Hai nguyên tử là đồng vị của nhau là? A. Q và S.B. Q và T. C. R và T.D. R và S. Câu 24: Nguyên tố X có ba đồng vị bền, thông tin về phần trăm số lượng nguyên tử tương ứng của từng đồng vị được cho trong bảng sau: Số khối Phần trăm của đồng số lượng vị nguyên tử 24 79,0 25 10,0 46
  47. 26 11,0 Bảng 1.5. Phần trăm số lượng nguyên tử các đồng vị bền của X Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là A.24,00. B. 24,15. C. 24,32. D. 24,50. 1 2 Câu 25: Nguyên tử Hydrogen có hai đồng vị bền là 1H và 1 H . Ý nào thể hiện đúng mô hình cấu tạo hai đồng vị của nguyên tử Hydrogen? 235 Câu 26: 92 U là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân 235 235 tuy nhiên hàm lượng 92 U trong tự nhiên rất thấp. Việc làm "giàu" 92 U luôn thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Phát biểu nào sau đây 235 về 92 U là đúng? Hình 1.36. Nhà máy hạt nhân 235 238 A. 92 U và 92 U là đồng vị của nhau. 47
  48. 235 238 B. 92 U và 92 U là hai dạng thù hình của nhau. 235 C. Hạt nhân 92 U chứa 92 neutron. 235 D. 92 U có 143 electron bên ngoài hạt nhân. Câu 27: Cho hình vẽ mô phỏng các nguyên tử với 8n, 9n là số hạt neutron có trong hạt nhân mỗi nguyên tử. 8n 8n 9n 1 2 3 Hình 1.37. Mô hình cấu tạo nguyên tử Nhận xét nào sau đây sai? A. 1 và 2 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. B. 1 và 3 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. C. 1 và 2 là nguyên tử của hai nguyên tố hóa học khác nhau. D. 1 và 3 có cùng số proton trong hạt nhân. Câu 28: Cho hình vẽ mô phỏng nguyên tử của một nguyên tố như sau: 8n 1 48
  49. Hình 1.38. Mô hình cấu tạo nguyên tử Đồng vị của nguyên tố đã cho là? 17 32 23 19 A. 8O. B. 16S. C. 11Na. D. 9 F. Câu 29: Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau: 1 2 3 4 Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau ? A. 1 và 2.B. 2 và 3. C. 1, 2 và 3.D. Cả 1, 2, 3, 4. 49
  50. Câu 30: Nguyên tử nào trong hình vẽ dưới đây có số e lớp ngoài cùng là 5? 1 2 3 4 A. 1 và 2. B. 1 và 3. C. 3 và 4. D. 1 và 4. Câu 31: Theo dự đoán của các nhà khoa học, việc 3 khai thác được hàng triệu tấn 2 He trong đất của mặt trăng sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển các lò phản ứng tổng hợp hạt nhân không tạo ra chất thải nguy hại. Thực tế, trênTrái đất, Heli tồn tại chủ yếu 4 ở dạng 2 He . Khẳng định nào sau đây là đúng? Hình 1.39. Mặt Trăng chứa nguồn tài nguyên vô tận 4 A. Hạt nhân của 2 He chứa 4 proton . 3 4 B. 2 He và 2 He là đồng vị của nhau. 3 C. Hạt nhân 2 He chứa 3 neutron. 4 D. Số electron lớp ngoài cùng của 2 He là 2 nên Helium là kim loại. Tài liệu phát hành từ website Tailieuchuan.vn 16 17 18 Câu 32: Oxygen có ba đồng vị bền là 8 O, 8 O, 8 O . Nitrogen có hai đồng vị 14 15 bền là 7 N, 6N . Có thể có bao nhiêu loại phân tử khí Nitrogen dioxide được tạo thành từ hai nguyên tố Nitrogen và Oxygen nói trên? A. 6. B. 9. C. 12. D. 10. 50
  51. 1 2 3 Câu 33: Hydrogen có ba đồng vị bền 1H, 1H, 1H , Oxygen có ba đồng vị bền 16 17 18 35 37 8 O, 8 O, 8 O và Chlorine có 2 đồng vị bền 17Cl, 17Cl . Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử hypochloruos acid (HClO) được tạo thành các đồng vị trên ? A. 16. B. 18. C. 9. D. 12. Câu 34: Ủy ban Phê duyệt Thuật ngữ Khoa học và Công nghệ Trung Quốc đặt tên cho nguyên tố 111 (ký hiệu Rg) nhằm kỉ niệm 111 năm ngày sinh của nhà khoa học Roentgen. Một đồng vị của nguyên tố 111 có số khối là 272. Phát biểu nào sau đây về nguyên tố 111 là đúng? A. Nguyên tố này chứa 111 neutron trong hạt nhân. B. Nó thuộc chu kỳ 6 của bảng tuần hoàn. C. Hiệu số giữa số netron và số electron ngoài hạt nhân là 50. D. Nguyên tố 111 và nguyên tố 110 là đồng vị của nhau. 131 Câu 35: 53I là một trong những sản phẩm phân hạch hạt nhân thông thường, do đó có thể được sử dụng để phát hiện sự rò rỉ chất phóng xạ 131 trong nhà máy điện hạt nhân bằng cách đo sự thay đổi hàm lượng của 53I 131 trong khí quyển hoặc nước. Phát biểu nào sau đây về 53I là sai? 131 129 A. Tính chất hoá học của 53I giống với 53 I. 133 B. Số hiệu nguyên tử của 53I là 53. 133 C. Số electron của 53I là 78. 133 D. Số neutron trong hạt nhân của 53I nhiều hơn số proton là 27. Câu 36: Trong tự nhiên, nguyên tố Copper có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của Copper là 63,54. Thành phần % số nguyên tử của đồng vị 65Cu là A. 27%. B. 50%. C. 54%.D. 73%. Câu 37: Trong tự nhiên Magnesium có 3 đồng vị bền 24Mg chiếm 78,99%, 25Mg chiếm 10,00% và 26Mg. Nguyên tử khối trung bình của Magnesium là A. 24,00. B. 24,11. C. 24,32.D. 24,89. 51
  52. Câu 38: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 79,91. Biết X có hai đồng vị bền trong đó đồng vị 79X chiếm 54,5% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là A. 80. B. 81. C. 82.D. 83. Câu 39: Nguyên tử khối trung bình của Neon (Ne) là 20,19. Biết Neon có ba đồng vị bền trong đó đồng vị 20Ne chiếm 90,48% và đồng vị 21Ne chiếm 0,27% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là A. 18. B. 19. C. 22.D. 23. Câu 40: Trong tự nhiên Iron gồm 4 đồng vị bền 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Bromine là hỗn hợp hai đồng vị bền 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Thành 56 phần % khối lượng của Fe trong FeBr3 là A. 17,36%. B. 18,92%. C. 27,03%. D. 27,55%. Câu 41: Trong tự nhiên Chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là A. 8,92%. B. 8,43%. C. 8,56%.D. 8,79%. Câu 42: Boron có 2 đồng vị bền là 10B và 11B với nguyên tử khối trung bình là 10,81. Thành phần % về khối lượng của đồng vị 11B chứa trong H3BO3 là A. 14,00%. B. 14,16%. C. 14,42%. D. 15,00%. Câu 43: Trong tự nhiên đồng vị 37Cl chiếm 24,23% số nguyên tử Chlorine. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là 35,5. Phần trăm về 35 khối lượng của Cl trong KClO4 là A. 19,42%. B. 9,82%. C. 6,47%. D. 19,15%. Câu 44: Trong tự nhiên, nguyên tố Bromine có 2 đồng vị bền là 79Br và 81Br. Nếu nguyên tử khối trung bình là Bromine là 79,91 thì phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị này lần lượt là A. 35% và 65%. B. 45,5% và 54,5%. 52
  53. C. 54,5% và 45,5%. D. 61,8% và 38,2%. Câu 45: Theo Viện Thiên văn học ETH, 20Ne và 22Ne là một trong những chất khí tạo nên mặt trời. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. 20 Ne và 22 Ne là đồng vị của nhau. B. 20 Ne và 22 Ne có cùng tổng số hạt trong hạt nhân. C. 20 Ne và 22 Ne có cùng khối lượng. D. 20 Ne và 22 Ne có cùng số neutron. Câu 46: Trong tự nhiên, Iridium có hai đồng vị bền có số khối lần lượt là 191 và 193. Nguyên tử khối trung bình của Iridium là 192,22. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là A. 39 : 61B. 61 : 39 C. 1 : 1 D. 39 : 11 Câu 47: Tai nạn hạt nhân tại Nhật Bản đã sinh ra một lượng rất nhỏ 131I, sự có mặt của 131I trong không khí có thể gây ung thư tuyến giáp khi con người tiếp xúc với nó; vậy nhưng khác với 131I, 127I lại là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người với vai trò ngăn chặn sự hấp thụ phóng xạ 131I của tuyến giáp. Ngoài ra người sử dụng đủ hàm lượng 127I có tác dụng ngăn ngừa bệnh bướu cổ. Khẳng định nào sau đây là sai ? A.131I và 127 I là đồng vị của nhau. B. 131I và 127 I có cùng số proton. C. 131I và 127 I là hai nguyên tố hóa học khác nhau. D. Dùng muối I ốt hàng ngày không có tác dụng ngăn ngừa bức xạ i-ốt. Câu 48: Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người, iodine là thành phần của thyroxin, một loại hormone được tạo ra bởi tuyến giáp giúp kiểm soát tốc độ phát triển thể chất và tinh thần của cơ thể. Thiếu iodine có thể gây ra bướu cổ, sưng tuyến giáp. Do đó, iondine thường được bổ sung cho cơ thể dưới dạng muối (KI, KIO 3). Trong hơn 30 đồng vị của iodine đã biết, chỉ đồng vị 127I tồn tại trong tự nhiên, đồng vị phóng xạ nhân tạo 131I có thể tiêu diệt tế bào ung thư tuyến giáp, được sử dụng điều trị bệnh bệnh cường giáp, lượng 131I có trong cơ thể có thể bị đào thải nhanh do bị thay thế bởi 127I. 48.1. Cụm từ "nguyên tố vi lượng" trong đoạn văn trên được hiểu là 53
  54. A. thành phần quan trọng của thyroxin. B. nguyên tố cần thiết cho cơ thể. C. nguyên tố cơ thể cần với một lượng nhỏ. D. nguyên tố cơ thể cần với kích thước nhỏ. 131 48.2. Thành phần nguyên tử 53 I là protons Neutrons Electrons A. 53 53 53 B. 53 78 53 C. 78 53 53 D. 78 53 78 48.3. Phát biểu nào sau đây đúng ? A. 127I và 131I là những nguyên tố khác nhau của nguyên tử iodine. B. 127I có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư. C. 127I và 131I là có cùng số neutron trong hạt nhân. D. 127I và 131I là các nguyên tử đồng vị. 48.4. Thực phẩm nào sau đây không phải là nguồn bổ sung iodine cho cơ thể ? A. Tảo tía.B. Thịt gà. C. Rau chân vịt.D. Rau cần. Câu 49: Phần lớn các phân tử nước (H2O) chứa đồng vị 16O và 1H, nhưng một tỉ lệ nhỏ chứa đồng vị 18O và D (2H, hoặc deuterium). Khi nước bay hơi vào khí quyển, các phân tử nước chứa đồng vị nhẹ bay hơi dễ dàng hơn, khi nước ngưng tụ thành mưa, các đồng vị nặng sẽ dễ dàng ngưng tụ hơn đồng vị nhẹ. Như vậy, những thay đổi địa chất trong môi trường toàn cầu được nghiên cứu bằng cách phân tích các đồng vị của hydrogen chứa trong các sông băng được tạo ra bởi sự tích tụ của tuyết. Tỷ lệ 2H/1H của các phân tử nước trong sông băng thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ khi tuyết được hình thành và bằng cách phân tích các bong bóng khí có trong sông băng, chúng ta có thể tìm hiểu về các thành 54
  55. phần khí như Methane và carbon dioxide đã có mặt. trong không khí tại thời điểm đó. Từ kết quả phân tích địa chất này, chúng ta có thể biết được sự thay đổi nhiệt độ của trái đất trong quá khứ. Phát biểu nào sau đây là không đúng về điều này? A. Tỷ lệ 2H/1H trong sông băng nhỏ hơn trong nước biển. B. Tỷ lệ 2H/1H trong nước biển lớn hơn trong nước khí quyển. C. Nhiệt độ càng cao thì tỉ lệ 2H/1H của nước trong khí quyển càng lớn. D. Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển càng cao thì nhiệt độ khí quyển càng cao. Câu 50: Cho hình vẽ mô phỏng các nguyên tử với số liệu như sau (trong đó 8n, 9n là số hạt neutron có trong hạt nhân mỗi nguyên tử). 8n 8n 9n 1 2 3 Nhận xét nào sau đây sai? A. 1 và 2 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. B. 1 và 3 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. C. 1 và 2 là nguyên tử của hai nguyên tố hóa học khác nhau. D. 1 và 3 có cùng số proton trong hạt nhân. Câu 51: Bảng sau chứa thông tin về ba nguyên tử (A), (B) và (C) thuộc về hai nguyên tố hóa học X và Y. Trong thực tế, nguyên tố X có hai đồng vị mX, nX (m > n), nguyên tử khối trung bình là 63,6. Nguyên tử (A) (B) (C) Số khối 63 64 65 Số neutron a a b Cho các phát biểu sau: 55
  56. (1) Nguyên tử A là đồng vị nX. (2) Nguyên tử (B) và (C) có cùng số electron. (3) Trong tự nhiên, đồng vị mX chiếm 30% số lượng nguyên tử. (4) Trong 2,544 gam đơn chất của X, đồng vị nX chiếm 65,33 % khối lượng. Số phát biểu đúng là? A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. 35 Câu 52: Cho 2 bình khí riêng biệt, bình 1 chứa 1 mol hỗn hợp Cl2 và 37 35 37 35 Cl2, bình 2 chứa 1 mol Cl Cl. Biết số mol nguyên tử Cl trong bình 1 gấp 3/2 lần số mol 35Cl trong bình 2. 35 35 37 Cl2 Cl Cl 37Cl 2 1 mol 1 mol Bình 1 Bình 2 Cho các phát biểu sau: 35 37 (1) Trong bình 1, tỉ lệ mol giữa Cl2/ Cl2 = 4. (2) Số nguyên tử 37Cl trong bình 2 gấp đôi số nguyên tử 37Cl trong bình 1. (3) Số mol neutron trong bình 1 nhiều hơn số mol neutron trong bình 2 là 2 mol. Các phát biểu đúng là A. (1).B. (2). C. (2) và (3). D. (1) và (3). Câu 53: Cho mô hình nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt cơ bản X - Z như hình vẽ dưới: Phát biểu nào sau đây về các hạt cấu tạo nên nguyên tử không đúng? 56
  57. A. Số hạt Y và số hạt Z bằng nhau trong mọi nguyên tử. B. Trong mọi nguyên tử, khối lượng của Y lớn hơn khối lượng của X. C. Tổng số điện tích của Y và Z trong tất cả các nguyên tử là dương. D. Tổng số của Y và Z trong tất cả các nguyên tử được gọi là số khối của nguyên tử. BÀI 4 + 5 : CẤU TRÚC LỚP VỎ NGUYÊN TỬ - CẤU HÌNH ELECTRON Dạng 1: Cấu trúc vỏ nguyên tử Câu 1: Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa A.1 electron. B.2 electron. C.3 electron. D.4 electron. Câu 2: Số electron tối đa trên orbital p là bao nhiêu? A. 8. B. 6.C. 3. D. 2. Câu 3: Số electron tối đa trên orbital 2s là bao nhiêu? A. 8. B. 6. C. 3.D. 2. Hình 1.40. Orbital 2s Câu 4: Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa? A. s1, p3, d7, f12.B. s 2, p6, d10, f14. C. s2, d5, d9, f13.D. s 2, p4, d10, f10. Câu 5: Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là A. 8.B. 18.C. 28.D. 32. Câu 6: Số electron có trên lớp L của nguyên tử Carbon (Z = 6) là 57
  58. A. 2.B. 3.C. 4.D. 5. Câu 7: Số electron có trên lớp L của nguyên tử Nitrogen (Z = 7) là A. 2.B. 3.C. 4.D. 5. Câu 8: Nguyên tử nào sau đây có 5 electron trên lớp L? A. 11Na.B. 7N.C. 13Al.D. 6C. Câu 9: Orbital tiếp theo được lấp đầy sau 4s là A. 5s.B. 3d. C. 4p.D. 3p. Câu 10: Khẳng định nào dưới đây là đúng? Orbital p y có dạng hình số tám nổi A. được định hướng theo trục z. B. được định hướng theo trục y. C. được định hướng theo trục x. D. Không định hướng theo trục nào. Câu 11: Khẳng định nào dưới đây là đúng? Trong nguyên tử hydrogen electron thường được tìm thấy A. trong hạt nhân nguyên tử. B. bên ngoài hạt nhân song ở gần hạt nhân vì electron bị hút bởi hạt proton. C. bên ngoài hạt nhân và thường ở xa hạt nhân vì thể tích nguyên tử là mây electron của nguyên tử đó. D. cả bên trong và bên ngoài hạt nhân vì electron luôn được tìm thấy ở bất kì chỗ nào trong nguyên tử. Câu 12: Các orbital trong một phân lớp electron A. Có cùng sự định hướng trong không gian. B. Có cùng mức năng lượng. C. Khác nhau về mức năng lượng. D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp. Câu 13: Kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron ứng với giá trị n = 2 tương ứng là 58
  59. A. Lớp L và 2e.B. Lớp L và 8e. C. Lớp K và 8e.D. Lớp K và 6e. Câu 14: Orbital nguyên tử là gì? A. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân có thể tìm thấy electron. B. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân. C. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác xuất tìm thấy electron khoảng 90%. D. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác xuất tìm thấy electron khoảng 95%. Câu 15: Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Orbital s có dạng hình số tám nổi gồm 3 orbital định hướng theo ba hướng khác nhau. B. Orbital s có dạng hình số tám nổi, orbital p có dạng hình cầu. C. Orbital trong cùng một phân lớp electron có hình dạng tương tự nhau nhưng khác nhau về định hướng không gian. D. Orbital trong cùng một lớp electron có hình dạng và định hướng không gian tương tự nhau. Câu 16: Chọn phát biểu đúng về orbital nguyên tử (AO)? A. Quỹ đạo chuyển động của electron. B. Vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động. C. Bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron. D. Vùng không gian quanh nhân, trong đó có xác suất gặp electron khoảng 90%. Câu 17: Trong nguyên tử Chlorine (Z = 17), số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là A. 7. B. 5. C. 9. D. 2. Câu 18: Hãy cho biết lớp N có thể chứa tối đa bao nhiêu electron? A. 2. B. 8. C. 18. D. 32. 59
  60. Câu 19: Chọn câu phát biểu đúng? A. Số phân lớp electron có trong lớp N là 4. B. Số phân lớp electron có trong lớp M là 4. C. Số orbital có trong lớp N là 9. D. Số orbital có trong lớp M là 8. Hình 1.41 Các phân lớp electron Câu 20: Chọn phát biểu đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron? A. Có cùng sự định hướng không gian. B. Có cùng mức năng lượng. C. Khác nhau về mức năng lượng. D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp. Câu 21: Lớp M có bao nhiêu orbital? A. 9. B. 6. C. 12. D. 16. Câu 22: Lớp electron thứ 4 có kí hiệu là gì? A. K. B. L. C. M. D. N. Câu 23: Trong các AO sau, AO nào là AOs ? z z z z x x x x y y y y 1 2 3 4 A. Chỉ có 1.B. Chỉ có 2. C. Chỉ có 3.D. Chỉ có 4. Câu 24: Trong các AO sau, AO nào là AOpx ? z z z z x x x x y y y y 60
  61. 1 2 3 4 A. Chỉ có 1.B. Chỉ có 2. C. Chỉ có 3.D. Chỉ có 4. Dạng 2: Bài tập cấu hình Câu 25: Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử Nitrogen có cấu hình A. 1s22s22p3. B. 2p 3.C. 2s 22p3.D. 1s 2. Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố Aluminium có 13 electron. Kết luận nào sau đây đúng? Hình 1.42. Nguyên tử Aluminium A. Lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 3e. B. Lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 1e. C. Lớp L (lớp thứ 2) của Aluminium có 6e. D. Lớp L (lớp thứ 2) của Aluminium có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 3e. Câu 27: Số electron tối đa trong lớp M là A. 2.B. 8.C. 18.D. 32. Câu 28: Nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s2? A. Ca (Z=20). B. K (Z=19). C. Mg (Z=12). D. Na (Z=11). Câu 29: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là? A. 7. B. 9 C. 15 D. 17. Câu 30: Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ 2 có 7 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 61
  62. A. 7. B. 8. C. 9.D.10. Câu 31: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X. 1s2 2s2 2p6 3s2; Y. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1; Z. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; T. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2. Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là A. X, Y, Z. B. X, Y, T. C. Y, Z, T. D. X, Z, T. Câu 32: Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số electron trên các phân lớp p là 11. Nguyên tố Y là A. Sulfur (Z = 16). B. Chlorine (Z = 17). C. Fluorine (Z = 9). D. Potassium (Z = 19). Câu 33: Cấu hình electron nào sau đây không đúng? A. 1s22s22p5. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p34s2. Câu 34: Khi nguyên tử Chlorine (Z=17) nhận thêm 1e thì cấu hình electron của ion tương ứng là A. 1s2 2s2 2p6 3s1. B. 1s2 2s2 2p6. C. 1s2 2s2 2p6 3s3. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Câu 35: Ion X2+ có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6. Nguyên tố X là A. Ne (Z= 10). B. Mg (Z = 12). C. Na (Z = 11). D. O (Z = 8). Câu 36: Cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16? A. 1s2 2s2 2p6 3s1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s1 D. 1s2 2s2 2p2 3p2 4p2 5p1. 62
  63. Câu 37: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3s. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3s và có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tố X, Y lần lượt là A. kim loại và phi kim. B. phi kim và kim loại. C. kim loại và khí hiếm. D. khí hiếm và kim loại. Câu 38: Cấu hình electron của Cu (Z = 29) là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2. C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10. Câu 39: Nguyên tử của nguyên tố hoá học A (Z = 20) có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là A. 3s2 3p2. B. 3s2 3p6. C. 3s2 3p4. D. 4s2. Câu 40: Một ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử R là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1.B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3 Dạng 3: Cấu hình theo orbital Câu 41: Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Cấu hình electron theo ô orbital là A. B. C. D. 63
  64. Câu 42: Cấu hình electron của nguyên tử X được biểu diễn bằng ô orbital. Thông tin nào dưới đây không đúng khi nói về cấu hình của nguyên tử X ? A. Nguyên tử X có 7 electron. B. Lớp ngoài cùng có 3 electron C. Nguyên tử X có 3 electron độc thân. D. Nguyên tử X có 2 lớp electron. Câu 43: Nguyên lí hay quy tắc nào bị vi phạm trong cấu hình theo ô orbital được cho dưới đây? A. Quy tắc của Hund. B. Không vi phạm nguyên lí, quy tắc nào. C. Nguyên lí Pauli. D. Quy tắc Klechkovski. Tài liệu phát hành từ website Tailieuchuan.vn Câu 44: Nhận xét nào đúng về sự sắp xếp electron trên các orbital của nguyên tử dưới đây? A. Cả hai mũi tên trong ô 2p phải hướng lên trên. B. Sự sắp xếp các electron trên các orbital của nguyên tử trên là hoàn toàn chính xác. C. Trong orbital 2p chỉ nên có 1 electron trong ô 2p đầu tiên và một electron trong ô 2p thứ hai. 64
  65. D. Tất cả các mũi tên phải hướng lên trên. Câu 45: Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 28, cấu hình electron của ion X2+ là A. 1s22s22p63s23p63d8. B. 1s22s22p63s23p63d6. C. 1s22s22p63s23p6 4s23d6. D. 1s22s22p63s23p63d2. Câu 46: Nguyên tử của nguyên tố X có sự sắp xếp electron trên các orbital của nguyên tử như hình dưới đây. X là nguyên tố nào? A. Carbon (Z = 6).B. Fluorine (Z = 9). C. Oxygen (Z = 8).D. Nitrogen (Z = 7). Câu 47: Phân lớp p có bao nhiêu AO? A. 1.B. 3.C. 5.D. 7. Câu 48: Cấu hình theo ô orbital của một số nguyên tố được cho dưới đây. Cấu hình nào vi phạm nguyên lí Pauli? A. ↑↓ ↑↑ ↑ 1s 2s 2p B. ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ 1s 2s 2p C. ↑↓ ↑ 1s 2s 2p D. ↑↓ ↑↓ ↑↓ 1s 2s 2p Câu 49: Cấu hình theo ô orbital của một số nguyên tố được cho dưới đây. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố là 65
  66. A. 1s1 2s1 2p3 3s1.B. 1s 2 2s2 2p5 3s1. C. 1s22s22p63s2.D. 1s 22s22p63s1. Câu 50: Cấu hình electron biểu diễn theo ô lượng tử nào dưới đây không đúng? A. B. C. D. Câu 51: Cấu hình nào sau đây vi phạm nguyên lí Pauli? A. 1s2.B. 1s 22s22p3. C. 1s22s22p63s3.D. 1s 22s22p4. Câu 52: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử kim loại nào sau đây có electron độc thân ở orbital s? (Cho số hiệu nguyên tử của Cr = 24, Ni = 28, Co = 27, Fe = 26) A. ChromiumB. NickelC. CobaltD. Iron Câu 53: Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Cấu hình electron theo orbital là A. B. C. D. Câu 54: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân? (Cho số hiệu nguyên tử của He = 2, Ne = 10, B = 4, Mg = 12) A. Helium.B. Neon C. Boron. D. Magnesium. 66
  67. Câu 32: Sự phân bố electron theo ô lượng tử nào dưới đây là đúng? A. B. C. D. Câu 55: Hình vẽ nào sau đây vi phạm nguyên lý Pauli khi điền electron vào AO? ↑↓ ↑ ↑↓↑ ↑↑ a b c d A. a.B. b.C. a và b. D. c và d. Câu 56: Cho các cấu hình sau của N (Z = 7). Hình vẽ nào sau đây đúng với quy tắc Hund? A. ↑↓ ↑↓ ↑ ↓ ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↑ ↑ B. C. ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑ D. ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ Câu 57: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X sau biểu diễn bằng ô lượng tử. Thông tin nào không đúng khi nói về cấu hình electron ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑ nguyên tử của nguyên tố đã cho? 1s2 2s2 2p3 A. Nguyên tử có 7 electron.B. Lớp ngoài cùng có 3 electron. 67
  68. C. Nguyên tử có 3 electron độc thân.D. Nguyên tử có 2 lớp electron. Câu 58: Cho các cấu hình lớp ngoài cùng của Sulfur (Z=16) như sau, cấu hình ở trạng thái cơ bản là ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ A. ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑ B. C. ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ D. ↑↓ ↑↓ ↑↓ Câu 59: Cho biết đâu nào là cấu hình đúng của Aluminium (Z =13) ở trạng thái cơ bản? A. ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↓ B. C. ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑ D. ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ Câu 60: Cấu hình nào sau đây của ion Na+ (Z = 11)? A. ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ B. ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ 68
  69. C. D. ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑↓ Câu 61: Cấu hình nào sau đây là cấu hình của ion Cl- (Z = 17)? A. ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ B. C. ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↓↑ ↑ ↑ D. Câu 62: Cấu hình electron lớp sát ngoài cùng và ngoài cùng của ion Fe2+ (Z=26) là: A. ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑↓ B. ↑↓ ↑ ↑ ↑↓ C. ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ D. Câu 63: Cấu hình theo orbital của các nguyên tử ở trạng thái cơ bản của một số nguyên tố ở chu kì II, theo đó phát biểu nào sau đây là sai ? 69
  70. A. Mỗi orbital nguyên tử chỉ chứa được nhiều nhất 2 electron. B. Khi sắp xếp các electron trong cùng một mức năng lượng thì chúng luôn ưu tiên chiếm cùng một quỹ đạo. C. Số mức năng lượng trong mỗi lớp năng lượng bằng số lớp năng lượng. D. Nếu có 2 electron trong cùng một orbital nguyên tử thì chiều tự quay của chúng ngược nhau. Dạng 4: Bài tập tổng hợp Câu 64: Cho các phát biểu sau: (1) Các electron ở lớp L có mức năng lượng gần bằng nhau (2) Các electron ở lớp M (n = 3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n = 1) (3) Các electron ở lớp L có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K. (4) Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau. (5) Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5 . Câu 65: Cho các phát biểu sau (a) Nguyên tử Iron (Z = 26) có số eletron hóa trị là 8. (b) Cấu hình electron 1s 22s22p63s23p64s1 là của nguyên tử nguyên tố Sodium (ZNa = 11). 2 2 6 2 6 5 1 (c) Cấu hình electron của nguyên tử 24Cr là 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s . (d) Nguyên tử Sulfur (Z=16) có 5 lớp e, phân lớp ngoài cùng có 6e. (e) Trong nguyên tử Chlorine (Z=17) số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 7 Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 66: Có các nhận định sau: 70
  71. (1) Số khối A là tổng số proton và số electron. (2) Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt proton. (3) Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên có số hạt electron = số neutron. (4) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại proton và neutron cấu tạo nên. (5) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối. Số nhận định đúng là A. 4 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 67: Hình dưới mô tả orbital (a) và orbital (b) chứa electron trong nguyên tử sodium (Na) ở trạng thái cơ bản. Mức năng lượng của orbital (a) cao hơn orbital (b). (a) (b) Cho các phát biểu sau: (1) Electron trong các orbital (a) và (b) thuộc cùng lớp electron. (2) Số electron trong obitan (b) gấp đôi số electron trong orbital (a). (3) Electron trên orbital (a) nằm gần hạt nhân hơn electron trên oribital (b). Các phát biểu đúng là A. (1).B. (2). C. (1) và (3).D. (2) và (3). Câu 68: Khi phát biểu về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai ? A. Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất. B. Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất. C. Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất. D. Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau. 71
  72. Câu 69: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron p là 7. Kết luận nào sau đây về X là không đúng? A. X là kim loại. B. X là nguyên tố d. C. Trong nguyên tử X có 3 lớp electron. D. Trong nguyên tử X có 13 electron. Câu 70: Nguyên tử của nguyên tố T có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p63d54s2. Phát biểu nào sau đây về nguyên tố T không đúng? A. Cấu hình electron của ion T2+ là 3d5 B. Nguyên tử của T có 2 electron hóa trị. C. T là kim loại. D. T là nguyên tố d. Câu 71: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng ở mức cao nhất là 3p. nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau 3 hạt. Nguyên tử X, Y lần lượt là nguyên tử của các nguyên tố A. Khí hiếm và kim loại. B. Kim loại và kim loại. C. Kim loại và khí hiếm. D. Phi kim và kim loại. Câu 72: Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, Y, Z là kim loại, phi kim hay khí hiếm? A. X: Phi kim ; Y: Khí hiếm ; Z: Kim loại. B. X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại. C. X: Khí hiếm ; Y: Kim loại ; Z: Phi kim. D. X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại. Câu 73: Cho các phát biểu sau: (1). Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. (2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. (3). Trong nguyên tử số hạt electron bằng số hạt proton. 72
  73. (4). Trong nguyên tử hạt mang điện là proton và electron. (5). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng của các hạt còn lại. Số phát biểu đúng là A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. Câu 74: Cho các phát biểu sau: (1) Trong một nguyên tử số proton luôn bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học nhưng có số neutron khác nhau. Số phát biểu không đúng là A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. 73