Đề kiểm tra học kì I lớp 8 - Môn: Vật Lí

doc 4 trang hoaithuong97 7090
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I lớp 8 - Môn: Vật Lí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_i_lop_8_mon_vat_li.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra học kì I lớp 8 - Môn: Vật Lí

  1. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN LÝ 8: Năm học 2020-2021 1. Ma trận đề Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận Đơn vị kiến thức, kĩ năng Vận dụng Số CH % ST Nội dung dụng cao Thời tổng T kiến thức Số CH Số CH TG Số TG Số TG gian điểm TN TL TG (ph) CH (ph) CH (ph) (ph) TN TL (ph) TN TL 1.1. Chuyển động cơ học 1 0.75 1 1 1.2. Chủ đề:Vận tốc và chuyển 2 1 1,5 2đ 2 động 1.3. Biểu diễn lực 1 1 10.2 12 1 1 2đ 5 1.4. Sự cân bằng - Quán tính 1 1,25 1 Chương I: 1.5 Lực ma sát 1 1 0.75 1 45' Cơ học 1.6.Áp suất 1 1 6,75 1 1 2đ 1.7Áp suất chất lỏng -Bình 1 0,75 1 thông nhau 1.8.Áp suất khí quyển 1 1,25 1 1.9.Chủ đề: Lực đẩy Ác-si-mét, 1 1 1 0,75 1,25 7' 2 1 sự nổi 1đ 1.10. Công cơ học 1 0,75 1 8 1 12' 4 1 14' 1 12' 1 7' 12 4 45' Tổng 2đ 2đ 1đ 2đ 2đ 1đ 10đ Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 30% 70% 45 100% Tỉ lệ chung% 70% 30% 100 45 100% 1
  2. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 8 Môn : Vật lí Năm học 2020 - 2021 (Thời gian làm bài 45 phút) PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Câu 1: Một hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động trên đường. Hành khách đứng yên so với: A. Hàng cây bên đường B. Mặt đường. C. Người lái xe D. Người đi xe máy ngược chiều . Câu 2: Đơn vị hợp pháp của vận tốc là A. km/s B. km/h C. m.s D. m/h Câu 3: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vận tốc của vật thay đổi? A. Khi có một lực tác dụng lên vật B. Khi không có lực nào tác dụng lên vật C. Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau D. Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng Câu 4: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. A. Vận tốc không thay đổi B. Vận tốc tăng dần C. Vận tốc giảm dần D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần Câu 5: Vì sao hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang trái? A. Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc. C. Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái. B. Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc. D. Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải. Câu 6: Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát? A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc. B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc. C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc. D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc. Câu 7: Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào không đúng? A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép. B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép. C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép. D. Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép. Câu 8: Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng? A. Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống B. Áp suất của chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng C. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương D. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng 2
  3. Câu 9: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do áp suất khí quyển gây ra A. Quả bóng bàn bị bẹp, thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ B. Săm( ruột) xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng có thể bị nổ C. Dùng một ống nhựa có thể hút nước từ cốc nước vào miệng D. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên Câu 10: Lực đẩy Ác – si – mét phụ thuộc vào A. Trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật. B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. C. Trọng lượng riêng và thể tích của vật D. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Câu 11: Áp lực tác dụng lên mặt sàn 500N. Diện tích tiếp xúc với mặt sàn là 4m2. Áp suất tác dụng lên sàn là: A. 125N.m2 B. 2000N/m2 C. 125 Pa D. 125N Câu 12: Trường hợp nào sau đây có công cơ học A. Một quả bưởi rơi từ cành cây xuống B. Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thế đỡ quả tạ C. Một học sinh đang ngồi học bài D. Hành khách đang ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: (2 điểm) Áp suất là gì? Công thức tính áp suất, nêu tên đại lượng và đơn vị kèm theo. Câu 2: (2 điểm) Một viên bi thép có khối lượng 1,5 kg đặt nằm yên trên nền nhà. Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên viên bi theo tỷ xích 1cm ứng với 5N. Em có nhận xét gì về các lực này? Câu 3: (2 điểm) Một học sinh chạy xe đạp với tốc độ trung bình 4m/s. Biết nhà cách trường học 1,2km. a/ Hỏi chuyển động của học sinh từ nhà đến trường là chuyển động đều hay chuyển động không đều? Tại sao? b/ Tính thời gian học sinh đó đi từ nhà đến trường. Câu 4: (1 điểm) Một vật có khối lượng 4200g và khối lượng riêng D = 10,5 g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. a. Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật, cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3. b. Nếu thả vật đó vào thủy ngân thì vật đó chìm hay nổi? Tại sao? Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 130000N/m3. 3
  4. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 C B A D D C B C B B C A Câu 1: (2 điểm) - Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích. 1điểm - Công thức tính áp suất : p = F/S (0,5 điểm) Trong đó p: Áp suất F: Áp lực, đơn vị N S: Diện tích bị ép, đơn vị: m2 - Đơn vị của áp suất là (N/m2) hoặc Pa (0,5 điểm) Câu 2: (2 điểm) Vẽ hình đúng ( 1 điểm) - Cặp lực này là hai lực cân bằng, cùng phương, ngược chiều, cùng điểm đặc và có độ lớn bằng: P = N = 15(N) (1 điểm) Câu 3: (2 điểm) a/ Chuyển động của học sinh là chuyển động không đều. Vì từ nhà đến trường có đoạn học sinh chạy nhanh, có đoạn học sinh chạy chậm. (1 điểm) b/ - Đổi: s = 1,2km = 1200m (0,5 điểm) - Thời gian học sinh đi từ nhà đến trường: vtb = s/t → t = s/vtb = 1200/4 = 300(s) = 5 (phút) (0,5 điểm) Câu 4: (1 điểm) a) Thể tích của vật nhúng trong nước là: m = D.V ⇒ V = m/D ⇒ V = 4200g/(10,5g/cm3) = 400 cm3 = 0,0004 (m3) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: FA = d.V = 10000. 0,0004 = 4 (N) (0,5 điểm) b. Nếu thả vât đó vào thủy ngân thì vật đó sẽ nổi vì trọng lượng riêng của vật đó nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân. (10,5g/cm3 = 10500N/m3, 10500N/m3 < 130000N/m3). (0,5 điểm) 4