Tài liệu ôn tập Tin học lớp 9 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (10 đề kèm ma trận và đáp án)

docx 104 trang Khang Minh 28/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập Tin học lớp 9 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (10 đề kèm ma trận và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_tin_hoc_lop_9_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_202.docx

Nội dung text: Tài liệu ôn tập Tin học lớp 9 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (10 đề kèm ma trận và đáp án)

  1. Biên soạn: ThuVienDeThi.net ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 03 Môn: Tin học - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu, Internet hoặc máy tính cầm tay. Các tình huống và thông tin trong đề là giả định. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Khi dữ liệu và cách tính đã đúng, khả năng nào giúp máy tính hạn chế sai sót trong các phép tính? A. Kết nối với nhiều thiết bị B. Tính toán với độ chính xác cao C. Lưu giữ dữ liệu lâu dài D. Truyền dữ liệu qua mạng Câu 2. (0,25 điểm) Đặc điểm nào thuộc khả năng lưu trữ của máy tính? A. Lặp lại phép tính liên tục mà không mệt B. Gửi dữ liệu nhanh giữa những địa điểm mỏi cách xa C. Thực hiện nhiều phép tính trong một D. Giữ được nhiều loại dữ liệu với dung giây lượng lớn Câu 3. (0,25 điểm) Ví dụ nào thể hiện việc dùng máy tính trong thiết kế kĩ thuật? A. Dựng bản vẽ các chi tiết của một cây cầu B. Ghi lại kết quả kiểm tra của học sinh C. Sắp xếp lịch khám của bệnh nhân D. Lập danh sách hành khách của một chuyến xe Câu 4. (0,25 điểm) Ứng dụng nào của máy tính thuộc lĩnh vực giao thông? A. Quản lí hồ sơ khám bệnh B. Thiết kế mẫu vải cho nhà máy C. Điều khiển đèn tín hiệu tại nút giao D. Lưu trữ bộ sưu tập hiện vật Câu 5. (0,25 điểm) Nhóm nào gồm đúng bốn tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin đã học? A. Mới, chính xác, dài, sử dụng được B. Mới, đẹp, đầy đủ, sử dụng được C. Mới, chính xác, đầy đủ, sử dụng được D. Phổ biến, chính xác, đầy đủ, nhiều lượt thích Câu 6. (0,25 điểm) Đánh giá chất lượng thông tin nhằm mục đích nào? A. Làm cho mọi nguồn có cùng một cách B. Có căn cứ phù hợp để giải quyết vấn đề viết C. Thu thập càng nhiều bản tin càng tốt D. Chọn nguồn được chia sẻ nhiều nhất Câu 7. (0,25 điểm) Tiêu chí nào nói đến mức độ liên quan, phù hợp của thông tin với vấn đề cần giải quyết? A. Tính đầy đủ B. Tính mới C. Tính chính xác D. Tính sử dụng được Câu 8. (0,25 điểm) Để xem thông tin có bị lỗi thời hay không, cần xét tiêu chí nào? A. Tính mới B. Tính chính xác C. Tính đầy đủ D. Tính sử dụng được 26
  2. Biên soạn: ThuVienDeThi.net Câu 9. (0,25 điểm) Biểu hiện nào là sự suy giảm giao tiếp trực tiếp do lạm dụng môi trường số? A. Mỏi mắt sau khi nhìn màn hình lâu B. Ít trò chuyện mặt đối mặt với người thân C. Lo lắng khi đọc bình luận công kích D. Khó tập trung khi nhiều thông báo xuất hiện Câu 10. (0,25 điểm) Nhóm đồ vật nào khi bị thải bỏ được gọi là rác thải điện tử? A. Túi nhựa, hộp xốp và ống hút B. Hộp giấy, báo cũ và vở đã dùng C. Chai thuỷ tinh, cốc vỡ và lọ rỗng D. Điện thoại, bo mạch và màn hình hỏng Câu 11. (0,25 điểm) Nguyên tắc nào cần thực hiện khi bất đồng ý kiến trong trao đổi trực tuyến? A. Chỉ chấp nhận ý kiến của người quen B. Lặp lại lời phản đối đến khi người khác im lặng C. Trình bày lí lẽ và tôn trọng người đối D. Chuyển lời tranh luận sang chê bai thoại người viết Câu 12. (0,25 điểm) Khi được bạn tin tưởng gửi thông tin riêng tư, nguyên tắc nào phù hợp? A. Chỉ chia sẻ trong phạm vi bạn đã đồng ý B. Chuyển cho nhóm nhỏ thì không cần hỏi bạn C. Có thể đăng nếu không kèm tên của bạn D. Có thể dùng lại vì mình đã nhận được thông tin Câu 13. (0,25 điểm) Máy cho cá ăn tự động nhận giờ hiện tại, so với giờ đã cài rồi điều khiển nắp hộp thức ăn. Vai trò nào của bộ xử lí được thể hiện? A. Cấp nguồn điện cho toàn bộ máy B. Giữ thức ăn khô trong hộp kín C. Làm thức ăn rơi xuống bằng trọng lực D. Dựa vào dữ liệu để quyết định lúc mở nắp Câu 14. (0,25 điểm) Mỗi tháng, học sinh lưu bản bài viết cùng ngày sửa vào hồ sơ số. Giáo viên mở các bản của nhiều tháng để so sánh. Lợi ích nào được thể hiện trực tiếp? A. Theo dõi sự thay đổi của bài làm qua B. Trao đổi bài viết tức thời giữa các học thời gian sinh C. Tự tính điểm trung bình môn học từ các D. Tự xác minh độ đúng của dẫn chứng bài viết trong bài viết Câu 15. (0,25 điểm) Trong lúc đọc một bài học, cứ có thông báo mới thì Khang dừng đọc để xem. Sau đó bạn phải đọc lại đoạn vừa đọc. Cách giải thích nào phù hợp nhất với dữ kiện? A. Dung lượng lưu trữ của thiết bị đã quá B. Bài học thiếu hình ảnh nên không thể ghi lớn. nhớ. C. Việc chuyển chú ý liên tục làm gián D. Mọi thông báo mới đều chứa thông tin đoạn việc học. sai. 27
  3. Biên soạn: ThuVienDeThi.net Câu 16. (0,25 điểm) Hương gọi video ngắn để trao đổi bài với bạn ở xa, nhưng sau đó tiếp tục trò chuyện đến khuya và sáng hôm sau buồn ngủ. Nhận xét nào phù hợp? A. Cả hai việc đều có hại vì cùng dùng B. Kết nối giúp trao đổi bài; kéo dài đến Internet. khuya có thể ảnh hưởng sinh hoạt. C. Buồn ngủ chứng tỏ gọi video không hỗ D. Cả hai việc đều có lợi vì cùng giúp kết trợ học tập. nối. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 17. (1,0 điểm) Quỳnh cần tài liệu về cách nhận xét chất lượng thông tin. Bản giới thiệu tài liệu X ghi: “Tác giả: nhóm giáo viên; có danh sách tài liệu tham khảo và vị trí trang để đối chiếu; có ví dụ minh hoạ”. Tài liệu Y có giao diện đẹp, 8 000 lượt thích và nhiều bài viết, nhưng bản giới thiệu không cho biết tác giả, căn cứ nội dung hay bài nào nói về yêu cầu của Quỳnh. Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai. a) Danh sách tài liệu tham khảo kèm vị trí trang của X giúp người đọc đối chiếu nội dung. b) Giao diện đẹp đủ để kết luận nội dung Y chính xác hơn X. c) 8 000 lượt thích chứng minh các nhận xét trong Y đã được kiểm chứng. d) Y có nhiều bài viết nhưng bản giới thiệu vẫn chưa đủ để biết tài liệu có đáp ứng nhu cầu của Quỳnh hay không. Câu 18. (1,0 điểm) Trong nhóm học tập, một thành viên bình luận dưới bài của Phúc: “Bài thế này mà cũng đăng!”. Sau đó, một tin đồn chưa có bằng chứng nói Phúc chép bài được chuyển tiếp. Phúc buồn và ngại tham gia; vài bạn bắt đầu tránh làm việc cùng Phúc. Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai. a) Sự buồn bã và ngại tham gia của Phúc là dấu hiệu tác động tiêu cực về tinh thần trong tình huống. b) Vì tin đồn chưa được chứng minh nên việc chuyển tiếp không thể ảnh hưởng quan hệ của Phúc với các bạn. c) Có thể phê bình điểm chưa hợp lí trong bài, nhưng cần nêu rõ nội dung và lí lẽ, không hạ thấp Phúc. d) Đăng lại tin đồn lên nhóm công khai để nhờ nhiều người xử lí là cách tránh phát tán rộng hơn. 28
  4. Biên soạn: ThuVienDeThi.net PHẦN III. TỰ LUẬN (4 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 19. (1,0 điểm) Bản giới thiệu một cuộc thi vẽ có đối tượng tham gia, chủ đề và cách gửi tranh nhưng chưa có hạn nộp. Hoa muốn dự thi; Sơn chỉ cần tìm ví dụ về chủ đề cho một bài giới thiệu nghệ thuật. Giải thích vì sao bản tin chưa đầy đủ cho Hoa nhưng thông tin về chủ đề vẫn sử dụng được với Sơn. Qua đó, nêu điểm khác nhau giữa tính đầy đủ và tính sử dụng được. Câu 20. (1,0 điểm) Trường có nhiều bộ dụng cụ học tập ở các phòng. Cuối tháng cần biết số bộ còn sử dụng được theo từng phòng và tìm nhanh phòng đang giữ một bộ có mã cho trước. Em hãy đề xuất một ứng dụng máy tính đáp ứng hai yêu cầu này; giải thích khả năng của máy tính được khai thác. Nếu một bộ đã chuyển phòng nhưng người phụ trách chưa cập nhật, kết quả tra cứu có đáng tin cho việc tìm bộ đó không? Giải thích. Câu 21. (1,0 điểm) Trong diễn đàn học tập, Duy định gửi: “Bạn viết thông tin có nhiều lượt xem thì luôn chính xác. Lượt xem chỉ cho biết có người xem, không chứng minh nội dung đúng. Bạn chẳng chịu suy nghĩ nên viết bài này thật vô dụng!”. Hãy viết lại lời góp ý để giữ lập luận có ích và thể hiện sự tôn trọng người viết; giải thích một chỗ em đã sửa. Câu 22. (1,0 điểm) Nhóm chuẩn bị giới thiệu nghề làm gốm cho học sinh lớp 9. Hồ sơ A là bài của một trang nổi tiếng, trình bày đẹp: mô tả công việc bằng lời của thợ gốm, có ngày phỏng vấn và tên người trả lời; không có lịch tham quan xưởng. Hồ sơ B là thông báo ít người xem, trình bày đơn giản của xưởng: lịch đón học sinh tháng tới, thời lượng, điều kiện đăng kí và đầu mối xác nhận; không mô tả công việc của thợ. Một bạn đặt quy tắc: “Trong mọi việc, nguồn nổi tiếng và trình bày đẹp phải xếp trên nguồn ít người xem”. Hãy phản biện quy tắc đó, đề xuất căn cứ đánh giá phù hợp hơn và dùng hai hồ sơ để cho thấy thứ tự ưu tiên có thể thay đổi khi mục đích đổi từ giới thiệu công việc sang chuẩn bị chuyến tham quan. HẾT 29
  5. Biên soạn: ThuVienDeThi.net ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 03 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Tin học - Lớp: 9 Chấm theo thang điểm 10. Cộng điểm các câu/ý rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập phân; chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì tăng hàng phần mười một đơn vị. Không làm tròn riêng từng ý 0,25 điểm. Ý Đúng/Sai ghi đồng thời cả Đúng và Sai được 0 điểm. Không chấm cộng dồn theo số ý đúng trong một câu; mức điểm từng ý được ghi tại phần II. Tự luận: chấp nhận cách diễn đạt, ví dụ và cách giải quyết đúng tương đương. Các tiêu chí được chấm độc lập trong giới hạn điểm từng câu; không trừ hai lần cùng một lỗi. Không yêu cầu trích số hiệu văn bản pháp luật. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D A C C B D A B D C A Câu 13 14 15 16 Đáp án D A C B Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Câu a b c d 17 Đ S S Đ 18 Đ S Đ S Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 17: a) Đúng. Có đầu mối và vị trí để kiểm; điều này chưa bảo đảm mọi nội dung đều đúng. b) Sai. Hình thức không chứng minh độ đúng của nội dung. c) Sai. Lượt thích phản ánh tương tác, không cho biết ai đã kiểm bằng căn cứ nào. d) Đúng. Chưa chỉ ra bài/nội dung liên quan; nhiều bài không thay thông tin cần thiết. Giải thích câu 18: a) Đúng. Cảm xúc, sự e ngại gắn với công kích; không phải chẩn đoán bệnh. b) Sai. Vài bạn tránh hợp tác cho thấy hậu quả có thể xảy ra trước khi tin được chứng minh. c) Đúng. Phản biện nội dung và tôn trọng cá nhân có thể cùng thực hiện. d) Sai. Đưa sang nhóm công khai mở rộng phát tán; có thể báo riêng người phụ trách. 30