Tổng hợp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)

docx 105 trang Khang Minh 26/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_6_nam_hoc.docx

Nội dung text: Tổng hợp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)

  1. Biên soạn: ThuVienDeThi.net Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Vận dụng - C7: Vận dụng nghĩa từ để sửa lời nhận xét của người đọc cho đúng sắc thái ngữ cảnh. - - 1 (C7) - Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Vận dụng nghĩa từ để sửa lời nhận xét của người đọc cho đúng sắc thái ngữ cảnh. Thông hiểu Đọc - C4: Hiểu tác dụng biểu cảm của phép so sánh trong ngữ cảnh. 1 Biện pháp so sánh - 1 (C4) - - hiểu Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Hiểu tác dụng biểu cảm của phép so sánh trong ngữ cảnh. Nhận biết Đọc - C5: Nhận biết thành phần trung tâm và phần phụ trước trong cụm danh từ. 1 Cụm danh từ 1 (C5) - - - hiểu Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Nhận biết thành phần trung tâm và phần phụ trước trong cụm danh từ. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp - C9*: Viết đoạn cảm xúc về sự chăm sóc trong đoạn thơ; lựa chọn chi tiết và Đoạn cảm xúc về 2 Viết lí giải hiệu quả kể hoặc tả; tổ chức mạch và diễn đạt rõ. - 1 (C9*) 1 (C9*) - thơ Năng lực: Viết: tạo lập đoạn biểu cảm có căn cứ từ nội dung và cách biểu đạt của thơ. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 56
  2. Biên soạn: ThuVienDeThi.net ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 06 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. DƯỚI BÓNG HOÀNG LAN (TRÍCH) Thanh đi bên bà, người thẳng, mạnh, cạnh bà cụ gầy còng. Tuy vậy chàng cảm thấy chính bà che chở cho chàng, cũng như những ngày chàng còn nhỏ. - Nhà không có ai ư bà? - Vẫn có thằng Nhân, hôm nay nó đi đong thóc bên kia xóm. Đi chốc nó về. Con đã ăn cơm chưa? - Dạ chưa. Con ở tàu về đây ngay. Nhưng con không thấy đói. Bà nhìn cháu, giục: - Con rửa mặt đi, rồi đi nghỉ không mệt. Trời nắng thế này mà con không đi xe ư? Thanh cười: - Có một tí đường đất, cần gì phải xe. Con đi bộ hàng ngày cũng được. Nhưng Thanh cũng vẫn theo lời bà. Chàng đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rượi và Thanh cúi nhìn bóng chàng lay động trong lòng bể với những mảnh trời xanh tan tác. Tất cả những ngày thuở nhỏ trở lại với chàng. Thanh vắng nhà đã gần hai năm nay, vậy mà chàng có cảm giác như vẫn ở nhà tự bao giờ. Phong cảnh vẫn y nguyên, gian nhà vẫn tịch mịch và bà chàng vẫn tóc bạc phơ và hiền từ. Trên trường kỉ, ngọn đèn con và cái điếu cũ kĩ. Con mèo già tròn mình nằm bên cạnh, mắt lim dim trong sự bình yên và nhàn nhã. Thanh trông thấy cảnh ấy đã nhiều lần. Lần nào trở về với bà chàng, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế. Căn nhà với thửa vườn này đối với chàng như một nơi mát mẻ và hiền lành, ở đấy bà chàng lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu chàng. - Ấy, bà làm gì thế? Bà để mặc cháu. Bà cụ vẫn không thôi phẩy chiếc phất trần lên đầu giường: - Ðã lâu không có ai nằm nên bụi bám đầy khắp cả. Thanh phải để mặc cho bà sửa chiếu và xếp lại gối. Chàng thấy mình bé quá. - Cháu đi nghỉ chẳng mệt. Ðể bà hái mấy lá rau nấu canh ăn cho mát. Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan; trích theo Wikisource tiếng Việt, bản sửa đổi 205716, truy cập 22/10/2026. Trường kỉ: ghế dài bằng gỗ; tịch mịch: vắng lặng; phất trần: dụng cụ để phủi bụi. 57
  3. Biên soạn: ThuVienDeThi.net Câu 1 đến câu 4: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Người kể chuyện trong đoạn trích kể theo ngôi nào? A. Ngôi thứ nhất, người kể là Thanh. B. Ngôi thứ ba, người kể không xưng tôi. C. Ngôi thứ nhất, người kể là bà. D. Lần lượt ngôi thứ nhất của Thanh và của bà. Câu 2. (0,5 điểm) Từ nào sau đây là từ ghép có trong đoạn trích? A. thong thả B. cũ kĩ C. lim dim D. mến yêu Câu 3. (0,5 điểm) Việc Thanh vắng nhà gần hai năm nhưng vẫn có cảm giác như ở nhà tự bao giờ chủ yếu cho thấy điều gì? A. Nơi chốn và tình thân vẫn rất gần gũi với Thanh. B. Thanh thực ra chỉ mới rời nhà trong ngày. C. Thanh muốn chuyển sang một nơi ở hoàn toàn mới. D. Thanh không còn nhớ những ngày sống với bà. Câu 4. (0,5 điểm) Việc ví “Căn nhà với thửa vườn này” như “một nơi mát mẻ và hiền lành” có tác dụng nổi bật nào? A. Chỉ thông báo nhiệt độ trong nhà thấp hơn ngoài vườn. B. Nhấn mạnh Thanh thấy cảnh vật xa lạ, khó gần. C. Gợi nơi chốn dịu êm, đem lại cảm giác được yêu thương. D. Gợi sự buồn tẻ khiến Thanh muốn sớm rời nhà. Câu 5. (1,0 điểm) Trong cụm danh từ “những ngày thuở nhỏ”, hãy chỉ ra danh từ trung tâm và phần phụ đứng trước danh từ ấy. Câu 6. (1,0 điểm) Vì sao Thanh là người “thẳng, mạnh” bên bà “gầy còng” mà vẫn cảm thấy bà che chở cho mình? Giải thích dựa vào một việc bà làm trong đoạn trích. Câu 7. (1,0 điểm) Một bạn viết nhận xét: “Thanh đành phục tùng bà khi đi rửa mặt.” Hãy thay cụm từ “đành phục tùng” bằng từ hoặc cụm từ phù hợp hơn với ngữ cảnh; viết lại câu và giải thích vì sao cách thay của em chính xác hơn. 58
  4. Biên soạn: ThuVienDeThi.net Câu 8. (1,0 điểm) Nếu kể lại đoạn trích chỉ bằng ba sự việc “Thanh về nhà - rửa mặt - đi nghỉ”, người đọc có hiểu đầy đủ tình cảm giữa bà và cháu không? Hãy đánh giá sự thiếu hụt của cách kể ấy, chọn hai chi tiết cần giữ lại và lí giải vì sao mỗi chi tiết giúp cách kể thể hiện tình cảm rõ hơn. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện yêu cầu ở Câu 9. LỤC VÂN TIÊN (TRÍCH) Vừa may trời đã sáng ngày, Ông chài xem thấy vớt ngay lên bờ. Hối con vầy lửa một giờ. Ông hơ bụng dạ mụ hơ mặt mày. Vân Tiên vừa ấm chơn tay, Ngẩn ngơ hồn phách như say mới rồi. Ngỡ thân mình phải nước trôi, Hay đâu còn hãy đặng ngồi dương gian. Ngư ông khi ấy hỏi han, Vân Tiên thưa hết mọi đàng gần xa. Ngư rằng: "Người ở cùng ta. Hôm mai hẩm hút với già cho vui". Nguyễn Đình Chiểu, Lục Vân Tiên, bản Quốc ngữ 2082 câu, phần II, câu 947-958; trích theo Wikisource tiếng Việt, truy cập 22/10/2026. Bối cảnh: Vân Tiên vừa gặp nạn dưới nước. Ông chài (Ngư ông) và gia đình cứu chàng. Cách viết chơn, đặng, đàng trong bản nguồn tương ứng với chân, được, đường. Hối con vầy lửa: giục con nhóm lửa; dương gian: cõi sống của con người; hẩm hút: cơm rau đạm bạc. Câu 9. (4,0 điểm) Viết một đoạn văn (định hướng khoảng 7-10 câu) ghi lại cảm xúc của em về sự chăm sóc của gia đình ông chài trong đoạn thơ “Lục Vân Tiên” ở trên. Chọn chi tiết khiến em xúc động và lí giải cảm xúc ấy; chú ý cách kể sự việc hoặc miêu tả hành động góp phần gợi cảm xúc. 59
  5. Biên soạn: ThuVienDeThi.net ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 06 GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Chấm theo thang điểm 10. Chấp nhận cách hiểu, cách diễn đạt khác có căn cứ và đáp ứng yêu cầu. Gợi ý không phải đáp án duy nhất. Điểm không vượt mức tối đa của từng tiêu chí; phần không đáp ứng hoặc bỏ trống cho 0 điểm. Cộng điểm thành phần rồi làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; không làm tròn riêng từng ý. Ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8. Với phần Viết, 7-10 câu là định hướng; không trừ điểm máy móc theo số câu. C1 xét hình thức đoạn cảm xúc, C2 xét đúng bài thơ và hướng cảm xúc; C3 xét mức triển khai có căn cứ, C4 xét liên kết, C5 xét sử dụng ngôn ngữ. Không chấm lặp cùng thành tích hoặc trừ hai lần cùng lỗi. Chỉ kể lại thơ không tự được điểm triển khai cảm xúc. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: B Đáp án B. Người kể ở ngoài câu chuyện, gọi nhân vật bằng tên Thanh hoặc chàng; lời đối thoại xưng con/cháu không làm thay đổi ngôi kể. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: D Đáp án D: mến yêu gồm hai tiếng có nghĩa, cùng góp phần biểu thị tình cảm. Thong thả, cũ kĩ và lim dim là từ láy; không chọn chỉ vì từ có hai tiếng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: A Đáp án A. Sự quen thuộc của cảnh vật cùng tình bà cháu khiến khoảng xa cách dường như tan đi. B trái mốc gần hai năm, C không có căn cứ về sinh sống mới, D trái cảm giác gắn bó. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0. 0,5 60